Chuyển đổi số Hợp đồng số Mẫu hợp đồng cộng tác viên kinh doanh theo quy định của...

Mẫu hợp đồng cộng tác viên kinh doanh theo quy định của pháp luật

Ngày nay, việc các doanh nghiệp thuê cộng tác viên rất phổ biến để tiết kiệm chi phí nhân công. Vậy hợp đồng cộng tác viên kinh doanh là gì? Mẫu hợp đồng cộng tác viên kinh doanh được quy định như thế nào? Hãy cùng amis.misa.vn tìm hiểu.

I. Khái quát về hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

hợp đồng cộng tác viên kinh doanh là gì?

1. Cộng tác viên là gì?

  • Cộng tác viên là một thuật ngữ chưa được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật.
  • Theo cách hiểu thông thường, cộng tác viên bao gồm những cá nhân, người làm việc tự do hợp tác với doanh nghiệp, một tổ chức hoặc một cá nhân và được giao công việc nhất định.
  • Cộng tác viên không thuộc danh sách người lao động của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
  • Cộng tác viên thường được tuyển dụng để thực hiện, hỗ trợ các công việc kết thúc trong một thời hạn nhất định, ít kéo dài, thời gian, địa điểm làm việc thường tự do.
  • Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng cộng tác viên sẽ được hưởng thù lao theo tiến độ công việc hoặc sau khi hoàn thành công việc theo sự thỏa thuận giữa các bên

>>> Xem thêm: Hợp đồng lao động là gì? Những quy định mới nhất của HĐLĐ

2. Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Hợp đồng cộng tác viên là sự giao dịch dân sự và chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự 2015

Về bản chất, hợp đồng cộng tác viên hình thành dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên, dựa trên sự tự do ý chí, bình đẳng, tự nguyện giữa các bên, do đó, khi các bên tham gia hợp đồng cộng tác viên, mối quan hệ giữa các bên sẽ là bình đẳng với nhau, không bên nào chịu sự giám sát, quản lý, điều hành của bên còn lại, người thực hiện công việc tự do thực hiện công việc theo ý chí của họ và chỉ phải bàn giao công việc đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên và hưởng thù lao cho công việc đó.

Vì hợp đồng cộng tác viên và hợp đồng lao động giống nhau ở chỗ là một trong hai bên sẽ giao một công việc hoặc một số công việc cho bên còn lại và người thực hiện công việc sẽ được nhận một khoản tiền sau khi thực hiện công việc nên trên thực tế, có nhiều tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ký hợp đồng cộng tác viên nhưng trên thực tế vẫn có thỏa thuận trả công, trả tiền lương, có thỏa thuận về thời gian làm việc, địa điểm làm việc cụ thể và có sự điều hành, giám sát, quản lý với bên kia, tức là trên thực tế có hình thành quan hệ lao động nhưng lại không ký hợp đồng lao động mà chỉ ký theo dạng hợp đồng dân sự.

Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động nên việc có hình thành quan hệ lao động nhưng chỉ ký hợp đồng cộng tác viên ở trên thì hợp đồng cộng tác viên đó vẫn được coi là hợp đồng lao động.

>>> Xem thêm: Các loại hợp đồng lao động phổ biến – HĐ làm việc cho mọi ngành nghề

II. Mẫu hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

Dưới đây là mẫu hợp đồng cộng tác viên kinh doanh mới nhất năm 2022. Quý doanh nghiệp có thể tham khảo và tải về: TẠI ĐÂY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

—–****—–

HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN

( Số:./HĐCTV- Sàn BĐS ………- VN)

– Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;

– Căn cứ vào khả năng nhu cầu của hai bên.

Hà nội, ngày … tháng… năm 20…… tại Sàn giao dịch bất động sản ……….Việt Nam, chúng tôi gồm:

Sàn giao dịch bất động sản ………. – Việt Nam trực thuộc Công ty ……..

– Địa chỉ:

– Điện thoại: fax:

– Mã số thuế:

– Tài khoản: tại:

– Người đại diện: Ông( bà): Chức vụ:

Sau đây gọi tắt là bên A

Cộng tác viên

– Ông (bà):

– Năm sinh:

– Số CMTND: Ngày cấp Nơi cấp

– Điện thoại: fax: Email:

– Địa chỉ:

– Số tài khoản: tại Ngân hàng:

Sau đây gọi tắt là Bên B

Sau khi thỏa thuận hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng cộng tác viên với những điều khoản như sau 

Điều 1. Nội dung công việc của Bên B

Bên B làm cộng tác viên cho Bên A để thực hiện các công việc liên quan đến sản phẩm, dịch vụ bất động sản của Sàn giao dịch bất động sản …… phù hợp với ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư tư…..

– Tìm kiếm và phát triển hệ thống khách hàng, các nhà đầu tư cho Sàn giao dich bất động sản;

– Quảng cáo và chào các dịch vụ mua/ bán/ thuê/ cho thuê các sản phầm bất động sản;

– Tư vấn, môi giới, định giá… các sản phầm hiện có của Sàn giao dịch bất động sản.

Điều 2. Địa điểm và thời giờ làm việc

  1. Địa điểm: Tự do hoặc có thể tại sàn giao dịch bất động sản.
  2. Thời giờ làm việc: Để thuận tiện cho việc giao dịch thông tin hàng ngày, Cộng tác viên có thể trao đổi công việc với Sàn qua các phương tiên thông tin nhưng ít nhất phải có mặt ở Sàn hai lần trong một tuần.

Điều 3. Trang bị dụng cụ làm việc, phương tiện đi lại

Bên B tự trang bị cho mình các dụng cụ và phương tiện cần thiết đi lại để phục vụ cho công việc theo nội dung hợp đồng này.

Điều 4. Thù lao và quyền lợi của cộng tác viên

– Bên B được hưởng thù lao khi giao dịch thành công được quy đinh cụ thể tại Quy chế ………

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  1. Quyền của Bên A

– Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng cộng tác viên với Bên B khi Bên B vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin của Bên A hoặc Bên B không đáp ứng được yêu cầu công việc.

– Bên A không chịu trách nhiệm về các khoản chi phí khác cho Bên B trong quá trình thực hiện công việc trong hợp đồng .

  1. Nghĩa vụ của Bên A:

– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho bên B theo nội dung của hợp đồng và theo từng phụ lục hợp đồng cụ thể (nếu có)

– Tạo điều kiện để Bên B thực hiện công việc được thuận lợi nhất.

– Bên A cấp thẻ CTV mang tên sàn giao dịch ………. cho Bên B để phục vụ hoạt động giao tiếp với đối tác, khách hàng trong quá trình giao dịch.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  1. Quyền của Bên B

– Bên B được sử dụng thẻ CTV của …….. và tư cách pháp nhân trong từng vụ việc cụ thể khi được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A để thực hiện các nội dung công việc tại Điều 1 Hợp đồng này.

– Yêu cầu Bên A thanh toán đầy đủ và đúng hạn các chế độ thù lao và các quyền, lợi ích vật chất khác theo Hợp đồng này.

– Được yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin liên quan đến ……. để phục vụ cho công việc của Bên B nhưng phải sử dụng các thông tin theo quy đinh, đảm bảo uy tín và thương hiệu của …..

– Được tham gia các cuộc họp, hội thảo liên quan đến công việc và nghiệp vụ khi có sự đồng ý của Sàn.

  1. Nghĩa vụ của Bên B

– Cung cấp cho sàn…..: 30 thông tin/ 01( một) tháng

– Tự chịu các khoản chi phí đi lại, điện thoại,… và các chi phí khác không ghi trong hợp đồng này liên quan đến công việc hợp tác với Bên A

– Tuân thủ triệt để các quy định về bảo mật thông tin liên quan đến vụ việc thực hiện.

Điều 7. Bảo mật thông tin

– Trong thời gian thực hiện và khi chấm dứt hợp đồng này, Bên B cam kết giữ bí mật và không tiết lộ bất kỳ các thông tin, tài liệu nào cho bên thứ ba liên quan đến vụ việc nếu không được Bên A chấp nhận.

– Trường hợp Bên B vi phạm quy định về bảo mật thông tin, Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Điều khoản chung

  1. Trong quá trình thực hiên, nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng này thì phải thông báo cho bên kia bằng văn bản trước 15 ngày làm việc để hai bên cùng thống nhất giải quyết.
  2. Trường hợp phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng hai bên sẽ thương lượng và đàm phán trên tinh thần hợp tác và đảm bảo quyền lợi của cả hai bên. Nếu tranh chấp không giải quyết đươc bằng thương lượng, các bên sẽ yêu cầu tòa án có thẩm quyển giải quyết. Phán quyết của Tòa án có tính chất bắt buộc đối với các bên.

Điều 9. Hiệu lực và thời hạn hợp đồng

Thời hạn hợp đồng là … tháng kể từ ngày …./../…. đến ngày …/…/…

Hai bên có thể gia hạn hợp đồng theo nhu cầu thực tế công việc phát sinh.

Điều 10. Điều khoản thi hành

– Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng này;

– Mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến nội dung hợp đồng này phải được hai bên thống nhất và thể hiện bằng văn bản;

– Hợp đồng này gồm 3 bản có giá trị pháp lý như nhau, mối bên giữ một bản và một bản giao cho ………

Đại diện Bên A

(ký và ghi rõ họ tên)

Đại diện Bên B

(ký và ghi rõ họ tên)

 

Trên đây là các thông tin quan trọng mà Doanh nghiệp cần biết về hợp đồng cộng tác viên kinh doanh. Bên cạnh đó, trong nền kinh tế số như hiện nay, phần mềm hỗ trợ ký hợp đồng cộng tác viên kinh doanh đang dần trở thành phương thức được nhiều doanh nghiệp lựa chọn thay thế cho hợp đồng giấy truyền thống bởi một số lợi ích đáng kể như:

  • Tiết kiệm được tới 90% thời gian ký kết
  • Tiết kiệm 85% chi phí
  • Đảm bảo giá trị pháp lý theo pháp luật quy định
  • Đảm bảo tiến độ ký kết ngay trong đại dịch Covid 19 ‍

AMIS WeSign 1

MISA tự hào là đơn vị cung cấp nền tảng hợp đồng điện tử AMIS WeSign tiên phong và uy tín nhất, hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp. Nếu muốn tìm hiểu rõ hơn về giải pháp hỗ trợ ký kết hợp đồng điện tử ưu việt này, doanh nghiệp hãy click ngay vào nút dưới đây để đến với bài viết.

Tìm hiểu thêm về phần mềm AMIS WeSign

Ngoài ra, bạn cũng có thể để lại thông tin trong biểu mẫu bên dưới để được tư vấn trực tiếp. Bộ phận tư vấn của MISA sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất.

 

Luật sư Nguyễn Xuân Nhất

Các thông tin trong bài viết được tham khảo từ Luật sư Nguyễn Xuân Nhất.

Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế.

 

Lưu ý: Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế được ý kiến chuyên gia. Bạn đọc vẫn cần tham khảo chuyên gia để có được ý kiến tư vấn chính xác nhất khi đưa ra quyết định.

5/5 - (1 bình chọn)
Chia sẻ bài viết hữu ích này