Chuyển đổi số Hợp đồng số Các loại hợp đồng lao động phổ biến – HĐ làm việc...

Các loại hợp đồng lao động phổ biến – HĐ làm việc cho mọi ngành nghề

Theo quy định của Bộ luật lao động mới nhất được sửa đổi, các loại hợp đồng lao động đã được tinh gọn lại và chỉ còn hai loại chính. Tuy nhiên, không phải tất cả các doanh nghiệp và cá nhân đều hiểu tường tận về quy định mới này nên vẫn gặp nhiều sai sót trong quá trình giao kết.

Vậy nên, bài viết dưới đây của Misa sẽ giải thích kỹ về những vấn đề quan trọng trong 2 loại hợp đồng này và đưa ra những ví dụ cụ thể.

một số loại hợp đồng lao động

Điều 13 Bộ luật lao động năm 2019 có quy định bổ sung về khái niệm hợp đồng lao động như sau: Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Dựa vào đó chỉ ra rằng, hợp đồng lao động là sự tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực giữa người sử dụng lao động với người lao động.

Các loại hợp đồng lao động hiện nay được Bộ luật lao động rút gọn từ 03 loại hợp đồng xuống còn 02 loại hợp đồng lao động chính thức là: hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Tham khảo và tải 2 mẫu hợp đồng lao động tại đây.

>>> Tham khảo thêm: Hợp đồng lao động là gì? Những quy định của pháp luật về hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Khi giao kết loại hợp đồng này thì hai bên phải giao kết dưới hình thức văn bản và làm thành 2 bản, người lao động giữ 1 bản và người sử dụng lao động giữ 1 bản.

Hợp đồng lao động này áp dụng cho những vị trí không xác định thời điểm kết thúc, người lao động xác định gắn bó lâu dài (những công việc thường có thời hạn trên 36 tháng).

Điểm cộng của hợp đồng lao động không xác định thời hạn là tạo ra một môi trường tự do, các chủ thể có thể chủ động chấm dứt hợp đồng bất cứ khi nào với điều kiện phải tuân thủ đúng về thời hạn báo trước ít nhất 45 ngày.

Ví dụ thực tế về hợp đồng lao động không xác định thời hạn:

A ký kết hợp đồng lao động với công ty X vào ngày 01/01/2022 với vị trí trưởng phòng, trong hợp đồng chỉ thỏa thuận về thời gian ký kết hợp đồng nhưng không có thỏa thuận về thời gian kết thúc hợp đồng. Sau thời dài gắn bó (trên 3 năm), A muốn nghỉ việc (chấm dứt quan hệ lao động) vào ngày 01/02/2025 thì A phải báo trước cho bộ phận Nhân sự từ ngày 18/01/2025.

2. Hợp đồng lao động có thời hạn:

hợp đồng xác định thời hạn

Hợp đồng lao động có thời hạn là hợp đồng mà hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Khi giao kết loại hợp đồng này thì hai bên phải giao kết dưới hình thức văn bản và làm thành 2 bản, người lao động giữ 1 bản và người sử dụng lao động giữ 1 bản.

Hợp đồng lao động có thời hạn có các loại hợp đồng 1 năm, 2 năm và 3 năm:

2.1. Hợp đồng lao động có thời hạn 1 năm

Là hợp đồng mà hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian đủ 12 tháng.

Khi hợp đồng lao động này hết hạn mà người lao động vẫn muốn duy trì mối quan hệ lao động với doanh nghiệp/tổ chức thì người lao động và người sử dụng lao động phải tiếp tục ký kết hợp đồng lao động mới trong 30 ngày. Nếu không thực hiện thì hợp đồng này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Trường hợp nếu người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng phải báo trước cho bộ phận chuyên môn ít nhất 3 ngày làm việc.

2.2. Hợp đồng lao động có thời hạn từ 2 đến 3 năm

Là hợp đồng mà hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian từ 24 đến 36 tháng.

Khi hợp đồng lao động này hết hạn mà người lao động vẫn muốn duy trì mối quan hệ lao động với doanh nghiệp/tổ chức thì người lao động và người sử dụng lao động phải tiếp tục ký kết hợp đồng lao động mới trong 30 ngày. Nếu không thực hiện thì hợp đồng này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Trường hợp nếu người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng phải báo trước cho bộ phận chuyên môn ít nhất 30 ngày làm việc.

Lưu ý: Hai bên chỉ được ký gia hạn loại hợp đồng làm việc này thêm 1 lần. Từ lần tiếp theo thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp các bên có thể ký nhiều lần hợp đồng lao động có thời hạn là: Người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước; người lao động cao tuổi; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Ví dụ thực tế về hợp đồng lao động có thời hạn:

A ký kết hợp đồng lao động với công ty X với thời hạn là 24 tháng. Sau khi hết thời hạn trong hợp đồng, A không muốn tiếp tục ký kết hợp đồng lao động với công ty nữa thì các bên sẽ chấm dứt hợp đồng lao động khi hết thời hạn trong hợp đồng. Nếu chưa đủ thời gian trong hợp đồng mà A muốn đơn phương chấm dứt mối quan hệ lao động thì phải báo trước cho bộ phận Nhân sự ít nhất 30 ngày.

3. Thủ tục đơn phương chấm dứt các loại hợp đồng lao động:

thủ tục đơn phương chấm dứt các loại hợp đồng lao động

3.1. Phía người lao động

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần lý do.

Và ngoài quy định của 2 loại hợp đồng trên, người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cần phải tuân thủ những quy định báo cho người sử dụng lao động biết trước một khoảng thời gian nhất định. Căn cứ theo Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

  • Báo trước ít nhất 120 ngày: Áp dụng với người lao động ký hợp đồng lao động không thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng trở lên để làm các ngành, nghề, công việc đặc thù.
  • Báo trước ít nhất bằng ¼ thời hạn của hợp đồng lao động: Áp dụng với người lao động làm các công việc đặc thù theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.
  • Đặc biệt, người lao động không cần báo trước với các trường hợp:
STT Trường hợp
1 ❌NLĐ không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp điều chuyển người lao động.
2 ❌ NLĐ không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn.
3 ❌ NLĐ bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.
4 ❌ NLĐ bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
5 ❌ NLĐ mang thai phải nghỉ việc vì làm việc gây ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
6 ❌ NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu, trừ khi có thỏa thuận khác.
7 ❌ Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực liên quan đến công việc làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.

* Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật sẽ phải bồi thường:

  • Nửa tháng tiền lương.
  • Khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước (nếu vi phạm thời hạn báo trước).
  • Chi phí đào tạo (nếu được đào tạo nghề từ kinh phí của người sử dụng).

3.2. Phía người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động cũng phải thực hiện thủ tục báo trước căn cứ theo điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

  • Báo trước ít nhất 120 ngày nếu ký hợp đồng lao động không thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng với người lao động làm công việc đặc thù.
  • Báo trước bằng ¼ thời hạn của hợp đồng nếu ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng với người lao động làm công việc đặc thù.
  • Báo trước ít nhất 45 ngày nếu ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động.
  • Báo trước ít nhất 30 ngày nếu ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 – 36 tháng với người lao động.
  • Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc nếu ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng với người lao động hoặc trường hợp người lao động đã điều trị ốm đau, tai nạn nhưng sức khỏe chưa hồi phục.
  • Không cần báo trước nếu người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời gian tạm hoãn hợp động hoặc tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục.

* Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật sẽ phải:

– Nhận lại người lao động vào làm việc và bồi thường:

STT Khoản phải bồi thường
1 ❌ Tiền lương, đóng các loại bảo hiểm bắt buộc trong những ngày người lao động không được làm việc.
2 ❌ Trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước (nếu vi phạm thời hạn báo trước).
3 ❌ Trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
4 ❌ Trường hợp nếu người lao động không muốn làm việc, thì ngoài các khoản trên người sử dụng còn phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Hoặc nếu người sử dụng lao động không muốn nhận lại và người lao động đồng ý thì bồi thường thêm cho người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng lao động cập nhật theo quy định mới nhất hiện nay

4. Hợp đồng làm việc

hợp đồng làm việc

Trong các quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động thì hợp đồng làm việc cũng được công nhận như một sự thỏa thuận giữa người được tuyển dụng với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

Tuy nhiên, hợp đồng làm việc cũng có một vài điểm khác biệt đặc trưng nhằm phân biệt với các loại hợp đồng lao động:

4.1. Khái niệm hợp đồng làm việc

Hợp đồng làm việc là hợp đồng mang tính thỏa thuận về đặc thù công việc nhất định được quy định trong Luật viên chức. Hợp đồng làm việc thường áp dụng ở các đơn vị sự nghiệp công lập, được ký kết giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức.

4.2. Nội dung hợp đồng làm việc

Hợp đồng làm việc thường dành cho thời gian tập sự từ 03-12 tháng. Hợp đồng phải lập dưới hình thức văn bản và buộc phải có tối thiểu những nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng.
  • Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc.
  • Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, điều kiện làm việc.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc.
  • Tiền lương, tiền thưởng.
  • Hiệu lực của hợp đồng làm việc.

5. Hình thức giao kết các loại hợp đồng lao động và làm việc

Các loại hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc được quy định sẽ giao kết thông qua 01 trong 02 hình thức chính sau đây:

  • Hợp đồng giấy dưới hình thức văn bản
  • Hợp đồng điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu

Theo điều 33, quy định trong văn bản luật giao dịch điện tử 2005 đã quy định: Hợp đồng điện tử là loại hợp đồng mà các bên thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi hay là chấm dứt quyền nghĩa vụ được gửi đi, nhận lại và được lưu trữ trên các phương tiện điện tử như công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, quang học và các phương tiện điện tử khác.

Dưới đây là một số điểm so sánh giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống mà các cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp có thể cân nhắc triển khai cho các loại hợp đồng lao động và làm việc:

hình thức giao kết hợp đồng

Trong thời cuộc các doanh nghiệp coi “điện tử” là nhu cầu thiết yếu nhằm tiết kiệm thời gian thì trên thị trường cũng ngày càng xuất hiện nhiều giải pháp hợp đồng điện tử tiện ích. Chính vì lý do đó, MISA – tập đoàn công nghệ với gần 30 năm kinh nghiệm cung cấp phần mềm cho hàng triệu doanh nghiệp, cơ quan pháp luật và hộ kinh doanh cá thể, cũng đã quyết tâm cho ra đời sản phẩm phần mềm AMIS WeSign cùng nhiều tính năng siêu việt.

Mục đích của quá trình phát triển phần mềm này chính là hỗ trợ các doanh nghiệp xử lý những mối lo về công tác quản lý và ký kết hàng chục ngàn bộ hợp đồng mỗi năm (trong đó có các loại hợp đồng lao động và làm việc).

Để trải nghiệm thực tế các tính năng của nền tảng ký hợp đồng điện tử số AMIS WeSign, bạn có thể liên hệ ngay với số điện thoại 0904.783.238 (Mr. Trường Giang) trong thời gian sớm nhất.

 

Luật sư Nguyễn Xuân Nhất

Các thông tin trong bài viết được tham khảo từ Luật sư Nguyễn Xuân Nhất.

Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế.

 

Xem thêm nội dung liên quan

>>> Hợp đồng xây dựng là gì? Các thông tin liên quan về hợp đồng xây dựng

>>> Bản hợp đồng xây dựng theo quy định mới nhất 2022

>>> Hợp đồng nguyên tắc là gì? Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa đầy đủ nhất

5/5 - (2 bình chọn)