6 mẫu hợp đồng lao động mới năm 2024, đúng tiêu chuẩn

27/05/2024

Loading

Hợp đồng lao động là văn bản pháp lý ghi nhận sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Dưới đây là một số mẫu hợp đồng lao động mới nhất năm 2024 mà các doanh nghiệp có thể tham khảo để sử dụng.

>>> Xem thêm:

1. Nội dung chính của hợp đồng lao động

Theo điều 21, Bộ luật lao động 2019, HĐLĐ cần có những nội dung sau đây:

  • Thông tin của người sử dụng lao động: Tên, địa chỉ, chức danh của người sử dụng lao động, người giao kết HĐLĐ bên phía người sử dụng lao động;
  • Thông tin của người lao động: Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ CCCD/CMND hoặc hộ chiếu;
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Thời hạn của hợp đồng;
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương;
  • Chế độ đóng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

Đối với một số vị trí và công việc đặc biệt, HĐLĐ cần thể hiện thêm các nội dung:

  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

2. 6 Mẫu hợp đồng lao động mới nhất theo luật lao động

1. Mẫu hợp đồng lao động thông dụng hiện nay

Dưới đây là mẫu hợp đồng lao động thông dụng được soạn thảo theo quy định pháp luật hiện hành, doanh nghiệp có thể tham khảo và nhấn vào chữ bên cạnh để TẢI VỀ.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

… ,ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 

Số: ………………/HĐLĐ

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm …..…. Tại ………………………………………… 

BÊN A: ………………………………………………………………………………………… 

Đại diện Ông/Bà: ……………………………………………………………………………… 

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………… 

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………… 

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………… 

Số tài khoản: …………………………………………………………………………………… 

BÊN B: ………………………………………………………………………………………… 

Ông/Bà: ………………………………………………………………………………………… 

Sinh năm: ……………………………………………………………………………………… 

Quốc tich: ……………………………………………………………………………………… 

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………… 

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………… 

Số CMTND:……………………………………………………………………………………… 

Số sổ lao động (nếu có):……………………………………………………………………… 

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây: 

Điều 1: Điều khoản chung

  1. Loại HĐLĐ: ………………………………………………………………………………… 
  2. Thời hạn HĐLĐ … tháng 
  3. Thời điểm từ: ngày …… tháng …… năm …….. đến ngày …… tháng …… năm ……
  4. Địa điểm làm việc: …………………………………………………………………………… 
  5. Bộ phận công tác: Phòng …….. Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): …………… 
  6. Nhiệm vụ công việc như sau:

– Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

– Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

– Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

Điều 2: Chế độ làm việc

  1. Thời gian làm việc: ……………………………………………………………………………… 
  2. Từ ngày thứ 2 đến sáng ngày thứ 7:

– Buổi sáng: 8h00 – 12h00

– Buổi chiều: 13h30 – 17h30

– Sáng ngày thứ 7: Làm việc từ 08h00 đến 12h00

  1. Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những nhân viên được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca kíp, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.
  2. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động

1. Nghĩa vụ

a) Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc trong Công ty (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.

f) Thực hiện đúng cam kết trong HĐLĐ và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.

g) Đóng các loại bảo hiểm, các khoản thuế…. đầy đủ theo quy định của pháp luật.

h) Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp CBNV được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được  hưởng như người đi làm.

i) Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo.

2. Quyền lợi

a) Tiền lương và phụ cấp: 

– Mức lương chính: …. VNĐ/tháng.

– Phụ cấp trách nhiệm: ….. VNĐ/tháng

– Phụ cấp hiệu suất công việc: Theo đánh giá của quản lý.

– Lương hiệu quả: Theo quy định của phòng ban, công ty.

– Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.

– Hình thức trả lương: Lương thời gian.

b) Các quyền lợi khác:

– Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

– Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty. Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm kỷ luật và/hoặc không trong thời gian xử lý kỷ luật lao động và đủ điều kiện về thời gian theo quy chế lương thì được xét nâng lương.

– Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước

+ Nghỉ hàng tuần: 1,5 ngày (Chiều Thứ 7 và ngày Chủ nhật).

+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ Lễ pháp định. Các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.

– Chế độ Bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước. (5)

– Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành.

– Thỏa thuận khác: Công ty được quyền chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn đối với Người lao động có kết quả đánh giá hiệu suất công việc dưới mức quy định trong 03 tháng liên tục.

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

1. Nghĩa vụ

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao động.

2. Quyền hạn

a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

b) Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt Hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

c) Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của Pháp luật, và nội quy lao động của Công ty.

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

Điều 5: Đơn phương chấm dứt hợp đồng:

1. Người sử dụng lao động

a) Theo quy định tại điều 38 Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

b) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.

c) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại điều 85 của Bộ luật Lao động.

d) Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 06 tháng liền và người lao động làm theo hợp đồng lao động dưới 01 năm ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng, mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động.

e) Do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.

f) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.

g) Người lao động vi phạm kỷ luật mức sa thải.

i) Người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty.

k) Người lao động đang thi hành kỷ luật mức chuyển công tác mà tái phạm.

l) Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày/1 tháng và 20 ngày/1 năm.

m) Người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động được thanh toán theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp.

2. Người lao động

a) Khi người lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn phải tuân thủ theo điều 37 Bộ luật Lao động và phải dựa trên các căn cứ sau:

b) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng.

c) Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.

d) Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.

e) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.

f) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước.

g) Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.

h) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 03 tháng liền mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

i) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước như sau:

– Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g: ít nhất 03 ngày;

– Đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ: ít nhất 30 ngày;

– Đối với trường hợp quy định tại điểm e: theo thời hạn quy định tại Điều 112 của BLLĐ

– Đối với các lý do khác, người lao động phải đảm bảo thông báo trước

+ Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

+ Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 – 03 năm.

+ Ít nhất 03 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ, theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 01 năm.

k) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước theo quy định. Người lao động có ý định thôi việc vì các lý do khác thì phải thông báo bằng văn bản cho đại diện của Công ty là Phòng Hành chính Nhân sự biết trước ít nhất là 15 ngày.

Điều 6: Những thỏa thuận khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.

Điều 7: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động không ghi trong Hợp đồng lao động này thì áp dụng theo quy định của Thỏa ước tập thể, nội quy lao động và Pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, Hành chính nhân sự giữ 01 (một) bản, Người lao động giữ 01 (một) bản và có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm 20…

Hợp đồng được lập tại:……………………………………………………………………  

NGƯỜI LAO ĐỘNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Loại Hợp đồng có thể là: Hợp đồng thời vụ, hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng không xác định thời hạn;

(2) Đối với loại hợp đồng thời vụ và hợp đồng xác định thời hạn thì có thêm xác định thời hạn hợp đồng.

(3) Theo quy định của Bộ luật lao động 2012:

– Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần

– Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

(4) Theo quy định của Bộ luật lao động 2019:

– Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

– Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

(5) Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2. Mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn

mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn

Thời hạn của hợp đồng lao động xác định thời hạn là không quá 36 tháng và được gia hạn 01 lần sau khi thời hạn hợp đồng lao động kết thúc. Mời doanh nghiệp TẢI VỀ mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới đây.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…,ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

Số: ………/HĐLĐ

Căn cứ theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019;

Căn cứ vào nhu cầu thực tế của 2 bên;

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm …..…. Tại …

Chúng tôi gồm:

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (BÊN A): ……

Đại diện Ông/Bà: …

Chức vụ: …

Địa chỉ: …

Điện thoại: …

Mã số thuế: …

Số tài khoản: …

NGƯỜI LAO ĐỘNG (BÊN B): …

Ông/Bà: …

Sinh năm: …

Quốc tịch: …

Nghề nghiệp: …

Địa chỉ thường trú: …

Số CMND: …

Số sổ lao động (nếu có): …

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

Loại Hợp đồng lao động: …

Thời hạn Hợp đồng lao động: ……… tháng

Thời điểm từ: ngày ….… tháng .….… năm …..….. đến ngày …..… tháng ……… năm ………

Địa điểm làm việc: …

Bộ phận công tác: Phòng ……… Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): ……

Nhiệm vụ công việc như sau:

– Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

– Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

– Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

Điều 2: Chế độ làm việc

Thời gian làm việc: …

Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 7:

– Buổi sáng : 8h00 – 12h00

– Buổi chiều: 13h00 – 17h00

Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động

Nghĩa vụ

a) Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc trong Công ty (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu

c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.

f) Thực hiện đúng cam kết trong HĐLĐ và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.

g) Đóng các loại bảo hiểm, các khoản thuế…. đầy đủ theo quy định của pháp luật.

h) Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp cán bộ nhân viên được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khóa học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được hưởng như người đi làm.

i) Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo.

Quyền lợi:

a) Tiền lương và phụ cấp:

– Mức lương chính: …. VNĐ/tháng.

– Phụ cấp trách nhiệm: ….. VNĐ/tháng

– Phụ cấp hiệu suất công việc: Theo đánh giá của quản lý.

– Lương hiệu quả: Theo quy định của phòng ban, công ty.

– Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.

– Hình thức trả lương: Chuyển khoản vào ngày …

b) Các quyền lợi khác:

– Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

– Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty. Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm kỷ luật và/hoặc không trong thời gian xử lý kỷ luật lao động và đủ điều kiện về thời gian theo quy chế lương thì được xét nâng lương.

– Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước

+ Nghỉ hàng tuần: 1 ngày (ngày Chủ nhật).

+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ Lễ pháp định. Các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.

+ Nhận tiền mừng của công ty khi Kết hôn.

+ Sắp xếp đi du lịch cùng công ty.

– Chế độ Bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước.

– Nhận lại sổ bảo hiểm trong trường hợp chấm dứt HĐLĐ với công ty.

– Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành.

– Thỏa thuận khác: Công ty được quyền chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn đối với Người lao động có kết quả đánh giá hiệu suất công việc dưới mức quy định trong 03 tháng liên tục.

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

Nghĩa vụ:

– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao động.

– Chốt sổ bảo hiểm và giao lại cho người lao động.

Quyền hạn:

– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

– Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt Hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

– Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của Pháp luật, và nội quy lao động của Công ty.

– Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

Điều 5: Đơn phương chấm dứt hợp đồng

Người sử dụng lao động:

a) Theo quy định tại điều 38 “Bộ luật lao động 2019” thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

b) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.

c) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại điều 85 của Bộ luật Lao động.

d) Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 06 tháng liền và người lao động làm theo hợp đồng lao động dưới 01 năm ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng, mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động.

e) Do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.

f) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.

g) Người lao động vi phạm kỷ luật mức sa thải.

i) Người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty.

k) Người lao động đang thi hành kỷ luật mức chuyển công tác mà tái phạm.

l) Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày/1 tháng và 20 ngày/1 năm.

m) Người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định điểm d khoản 1 Điều này.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, công ty tiến hành chốt sổ bảo hiểm và giao lại cho người lao động, trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động được thanh toán theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp.

Người lao động:

Khi người lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn phải tuân thủ theo Điều 37 “Bộ luật lao động 2019” và phải dựa trên các căn cứ sau:

Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.

Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng

Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước.

Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.

Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 03 tháng liền mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước như sau:

– Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g: ít nhất 03 ngày;

– Đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ: ít nhất 30 ngày;

– Đối với trường hợp quy định tại điểm e: theo thời hạn quy định tại Điều 112 của BLLĐ

– Đối với các lý do khác, người lao động phải đảm bảo thông báo trước ít nhất 30 ngày.

k) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước theo quy định. Người lao động có ý định thôi việc vì các lý do khác thì phải thông báo bằng văn bản cho đại diện của Công ty là Phòng Hành chính Nhân sự biết trước ít nhất là 15 ngày.

Điều 6: Những thỏa thuận khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.

Điều 7: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động không ghi trong Hợp đồng lao động này thì áp dụng theo quy định của Thỏa ước tập thể, nội quy lao động và Pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, Hành chính nhân sự giữ 01 (một) bản, Người lao động giữ 01 (một) bản và có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm 20…

Hợp đồng được lập tại:…

         NGƯỜI LAO ĐỘNG                                        NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên)                                                (Ký, ghi rõ họ tên)

3. Mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn

mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn thường được áp dụng đối với những người lao động có kinh nghiệm làm việc hoặc giữ các chức vụ quan trọng trong doanh nghiệp mà người sử dụng lao động mong muốn họ có thể gắn bó lâu dài. Doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn sau đây và nhấn vào TẢI VỀ.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 …, ngày … tháng … năm … 

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

Chúng tôi, một bên là Ông/Bà : …………………… 

Chức vụ : ……………………………………………  

Đại diện cho : ………………………………………

Địa chỉ : …………………  Điện thoại : …………… 

Và một bên là Ông/Bà : …………………………… 

Sinh ngày : … tháng … năm … Tại : …………… 

Nghề nghiệp : ……………………………………… 

Địa chỉ thường trú : ……………………………… 

Số CMND : ……  cấp ngày …/ …/ …….….

Số sổ lao động (nếu có) : ……… cấp ngày …/ …/ …

Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng

– Ông, bà:………  làm việc theo loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

– Thử việc từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

– Địa điểm làm việc: …………………………

– Chức vụ: …………………………………… 

– Công việc phải làm: ………………………

Điều 2: Chế độ làm việc:

– Thời giờ làm việc : …………………………… 

– Được cấp phát những dụng cụ làm việc gồm : …

– Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 3: Nghĩa vụ, quyền hạn và các quyền lợi người lao động được hưởng như sau:

3.1 Nghĩa vụ:

Trong công việc, chịu sự điều hành trực tiếp của ông, bà: … 

Hoàn thành những công việc trong hợp đồng lao động.

Chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật lao động, an toàn lao động và các quy định trong thỏa ước lao động tập thể.

3.2 Quyền hạn:

Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.

3.3 Quyền lợi:

– Phương tiện đi lại làm việc : ……………… 

– Mức lương chính hoặc tiền công : ……… 

Được trả … lần vào các ngày … và ngày … hàng tháng.

– Phụ cấp gồm :

…………………………………………………………. 

– Được trang bị bảo hộ lao động gồm:

………………………………………………………….. 

– Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng):

………………………………………………………… 

– Được hưởng các phúc lợi:

…………………………………………………………. 

– Được hưởng các khoản thưởng, nâng lương, bồi dưỡng nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nước;

– Được hưởng các chế độ ngừng việc trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định của pháp luật lao động.

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động:

4.1  Nghĩa vụ : Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động làm việc đạt hiệu quả. Đảm bảo việc làm cho người lao động theo hợp đồng đã ký. Thanh toán đầy đủ, dứt điểm các chế độ và quyền lợi của người lao động đã cam kết trong hợp đồng lao động.

4.2 Quyền hạn: Có quyền điều chuyển tạm thời người lao động, tạm ngừng việc, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật lao động.

Điều 5: Điều khoản chung:

5.1 Những thỏa thuận khác:

…………………………………………. 

5.2 Hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Điều 6: Hợp đồng lao động này làm thành 02 bản:

– 01 bản do người lao động giữ.

– 01 bản do người sử dụng lao động giữ.

Làm tại:………………………………………….

     NGƯỜI LAO ĐỘNG                                     NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

       (Ký, ghi rõ họ tên)                                                  (Ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây là tất cả các thông tin liên quan đến mẫu hợp đồng lao động và các loại mẫu hợp đồng lao động mới nhất mà doanh nghiệp có thể sử dụng để ký kết với người lao động. Hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp ích cho hoạt động tuyển dụng của doanh nghiệp trong thời gian tới.

4. Mẫu hợp đồng lao động kèm thử việc

Tải mẫu hợp đồng lao động kèm thử việc TẠI ĐÂY

5. Mẫu phụ lục hợp đồng lao động

Tải mẫu phụ lục hợp đồng lao động TẠI ĐÂY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày…… tháng …… năm ……

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số: ………………../PLHĐLĐ

Hôm nay, tại……………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi gồm có:…………………………………………………………………………………….

BÊN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (BÊN A):……………………………………….

Công ty:…………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: Fax:…………………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………….

Số tài khoản:……………………………………………………………………………………………..

Đại diện bởi Ông (bà): Chức vụ:…………………………………………………………………..

Quốc tịch:…………………………………………………………………………………………………..

Ngày sinh:………………………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:………………………………………………………………………….

Cấp ngày: Nơi cấp:………………………………………………………………………………………

BÊN NGƯỜI LAO ĐỘNG (BÊN B): ………………………………………………………….

Ông (bà): Quốc tịch:……………………………………………………………………………………..

Ngày sinh: Giới tính:……………………………………………………………………………………..

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:……………………………………………………………………………

Cấp ngày: Nơi cấp: ……………………………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………………………………

Số sổ lao động (nếu có): Tại:……………………………………………………………………………

Căn cứ Hợp đồng lao động số…………… ngày…….tháng……..năm……. và nhu cầu sử dụng lao động, hai bên cùng nhau thỏa thuận thay đổi một số nội dung của hợp đồng mà hai bên đã ký kết như sau:

1. Nội dung thay đổi: ……………………………………………………………………………

2. Thời gian thực hiện:…………………………………………………………………………..

Phụ lục này là bộ phận không tách rời của Hợp đồng lao động số….…….. ngày…… tháng…… năm……., được làm thành ….. bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ …… bản và là cơ sở để giải quyết khi có tranh chấp lao động./.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn viết Phụ lục hợp đồng lao động:

1. Phụ lục hợp đồng lao động này phát sinh khi có sự thay đổi về nội dung điều khoản của hợp đồng lao động chính thức. Chính vì vậy, phải ghi chính xác số hợp đồngthời gian ký kết hợp đồng trước đó.

2. Nội dung thay đổi:

– Ghi rõ thay đổi điều khoản nào của hợp đồng, nội dung thay đổi, thay đổi như thế nào?

– Ví dụ:

+ Thay đổi công việc (chuyển từ nhân viên tạp vụ sang nhân viên hành chính, từ thủ quỹ sang kế toán,…)

+ Tăng lương (do thay đổi mức lương cơ sở/lương tối thiểu vùng);

+ Bổ sung phụ cấp, trợ cấp;

3. Thời gian thực hiện:

Ghi rõ nội dung thay đổi nêu trên sẽ có hiệu lực từ thời điểm nào? Trong bao lâu? (nếu có)

6. Mẫu hợp đồng lao động song ngữ Anh – Việt

Tải mẫu hợp đồng song ngữ Anh – Việt TẠI ĐÂY

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CÔNG TY…

Name of the company:

Số/ No: …..

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence – Freedom – Happiness

********

…………. , ngày ……..tháng ….. năm 20…

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

LABOR CONTRACT

Chúng tôi, một bên là: Ông/Bà ………………………..…………………………………….

We are, from one side: Mr/Ms…………………………………………..………………

Quốc

tịch: ……………………………………………………………………………………………

Nationality:………………………………………………………………………………

Chức vụ:………………………………………………………………………………………………..

Position:………………………………………………………………………………………………..

Đại diện cho: Công ty …………………………………………………………………….

On behalf of: …………………………………………………………………………..……….

Địa chỉ: ………………………………………………………..……………………………..

Address: ………………………………………………………………………………………

Và một bên là Ông/Bà: .………………………………………………………………………

And from other side Mr/Ms: ………………………………………………………………..

Ngày sinh: ………………………………………………………………………………………

Date of birth: …………………………………………………………………………………..

Trình độ:…………………………………………….… Chuyên môn: ……………………

Degree: ………………………………………………….Profession: ………………………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………..

Permanent address:……………………………………………………………………………

CMND số: ………………………………Cấp ngày: …………………………..Tại: ……………..

ID card no : ……………………………..Issued on:………………………….. Issued at: ………

Điện thoại:…………………………………………………………………………………….

Tel: ………………………………………………………………………………..…………

Đồng ý ký hợp đồng lao động này (Hợp đồng) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Agreed to enter into this labor contract (the “Contract”) and commit to implement the folowing provisions:

Điều 1: Thời hạn và phạm vi công việc

Section 1: Term and scope of work

1.1. Loại Hợp đồng: Hợp đồng lao động xác định thời hạn, tính từ………………. …….…..…..đến: …………………

Kind of Contract: Definite-term labour contract, from……………………………. …………………to:………………………

Người sử dụng lao động có quyền chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn nêu trên nếu người lao động không đáp ứng yêu cầu công việc.

The Employer holds the right to terminate the Contract if the Empolyee does not satisfy the requirement of work.

1.2. Địa điểm làm việc: …………………………………………………………………………

Working place: ………………………………………………………………………………………..

1.3. Chức vụ/chức danh chuyên môn: ……………………… Bộ phận:……… ………

Position/Profession:…………………………………………..Department:………………………..

1.4. Mô tả công việc:…………………………………………………………………………………….

Job description:……………………………………………………………………………………………

Điều 2: Chế độ làm việc

Section 2: Work regime

2.1. Thời giờ làm việc:

Work schedule:

2.2. Được cấp phát những dụng cụ làm việc gồm:

Working equipment/tool provided:

Điều 3: Quyền lợi và nghĩa vụ của Người lao động

Section 3: Rights and obligations of the Employee

3.1. Quyền lợi

Rights

      1. Đồng phục: Được trang bị đồng phục và bảo hộ lao độngUniform: Provided with uniform and labor safety facility

      2. Phương tiện đi lại: Mean of Transportation:

      3. Mức lương hoặc tiền công tổng:Monthly gross salary or wages:

      4. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: theo quy định của Bộ luật Lao động.Social insurance, medical insuarance, unemployment insuarance: according to the Labour Code.

      5. Phụ cấp trách nhiệm: ………. Executive allowance:………….

      6. Hình thức trả lương: chuyển khoản Method of Payment: bank tranfer

      7. Chế độ nâng lương:Salary review:

      8. Tiền thưởng: Bonus:

      9. Đào tạo:Training:

      10. Chế độ nghỉ ngơi:Time of Rest:

  • Chế độ nghỉ phép năm: Annual leave:

  • Nghỉ hàng tuần: Weekly day off:

  • Nghỉ lễ tết: Holidays:

3.2. Nghĩa vụ

Obligations

+ Hoàn thành công việc mình đảm trách nêu trong Hợp đồng, chấp hành lệnh điều hành sản xuất kinh doanh, bảo vệ tài sản của Công ty và sẽ chịu trách nhiệm bồi thường những tài sản bị hư hỏng do vô ý, bất cẩn hay cẩu thả hoặc bị mất cắp khi chuyển giao.

+ Fulfillmenting all the work as undertaken according to this contract, complying with production and business orders, protecting the properties of the Company and shall compensate for damage or lossing properties due to carelessness, negligence or stolen.

+ Nghiêm túc tuân thủ và tôn trọng thời hạn và các cam kết trong hợp đồng. Bồi thường cho Công ty các chi phí đào tạo và/hoặc các cam kết trách nhiệm bằng tiền nêu trong Hợp đồng này hoặc trong quy định của Công ty trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn mà không được sự đồng ý của lãnh đạo Công ty.

+ Strictly following and respecting the term of and commiment in the Labor contract. Compensating to the Company all training espenses and/or monetary commitment mentioned in the Labor contract and/or in labor regulations of the Company in the case the Employee intentionally terminate the Labor contracr without approval of the director of the Company.

+ Nghiêm túc tuân thủ và tôn trọng các yêu cầu của các cấp lãnh đạo, các nội quy và quy định của Công ty.

+ Strictly following and respecting the instructions of management levels, rules and regulations in the Company

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Người sử dụng lao động

Section 4: Rights and obligations of the Employer

4.1. Quyền

Rights

+ Có quyền đình chỉ hoặc áp dụng hình thức kỷ luật theo Luật lao động và Nội quy lao động hoặc chấm dứt Hợp đồng đối với Người lao động vi phạm nội quy, quy định của Công ty hoặc không đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe cũng như chuyên môn.

+ Having the right to suspend or apply disciplinary measures according to labor law and regulations or terminate the contract of the Empolyees who has violated the regulations, rule of the Company or the health and ability could not meet the requirement of work..

+ Người sử dụng lao động có quyền điều chuyển Người lao động sang nơi làm việc khác mà Người sử dụng lao động điều hành hoặc làm chủ theo quy định của pháp luật.

+ Employer reserves the right to transfer the Employee to other property which is owned or managed by the Employer in accordance to the law and regulations.

4.2. Nghĩa vụ

Obligations

+ Đảm bảo việc làm và thực hiện đầy đủ các điều đã cam kết trong hợp đồng

+ Ensuring the work and completely fulfillmenting all the commitment in the Contract.

+ Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng.

+ Making fully and timely payment of all remuneration to the Employee in accordance with the Contract.

Điều 5: Điều khoản chung

Section 5: General provisions

5.1. Hợp đồng này được làm và ký ngày tại Hà Nội

This contract is made and signed on in Hanoi

5.2. Hợp đồng này được làm thành 02 bản, Người sử dụng lao động giữ 01 bản và Người lao động giữ 1 bản.

This Contract is made in 02 copies, 01 copy will be kept by the Employer and 1 copy to be kept by the Employee.

Người sử dụng lao động

Employer

Người lao động

Employee

Lưu ý: Các mẫu hợp đồng lao động trên chỉ mang tính chất tham khảo căn cứ theo các quy định của Bộ luật Lao động 2019

3. Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng lao động

Trong quá trình soạn thảo hợp đồng lao động để ký kết với người lao động, doanh nghiệp cần chú ý đến các điểm sau:

Thời gian thử việc tối đa: Không quá 180 ngày với quản lý doanh nghiệp, tối đa 60 ngày với người lao động có trình độ cao đẳng trở lên 30 ngày đối với trình độ trung cấp, 6 ngày đối với các công việc khác. Không áp dụng thử việc cho HĐLĐ dưới 1 tháng. Chỉ được thử việc 1 lần cho 1 công việc.

  • Lương thử việc bằng ít nhất 85% lương chính thức. Nếu đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải ký HĐLĐ ngay với người lao động.
  • Đơn vị, doanh nghiệp không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
  • Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần
  • Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
  • Người lao động có 10 ngày nghỉ lễ và 12 ngày nghỉ phép hàng năm.
  • Nếu HĐLĐ có quy định về làm thêm giờ, cần tuân thủ quy định về làm thêm giờ trong Bộ luật lao động hiện hành.
  • Nên nêu rõ các trường hợp vi phạm hợp đồng và mức phạt nếu có.

Xem thêm các bài viết tiếp theo

2. Có mấy loại hợp đồng lao động hiện nay theo quy định?

Trên đây là mẫu hợp đồng lao động được cập nhập mới nhất theo quy đinh pháp luật. Hy vọng MISA AMIS đã cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn.

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 1 Trung bình: 5]
Chủ đề liên quan
Bài viết liên quan
Xem tất cả