Kiến thức Chuyển đổi số Hợp đồng số Hợp đồng bảo hiểm là gì? Những lưu ý cần biết khi...

Hợp đồng bảo hiểm là gì? Những lưu ý cần biết khi ký kết

Bảo hiểm là một thuật ngữ không còn xa lạ khi những dịch vụ về bảo hiểm đã trở nên rất phổ biến trong những năm qua. Để có thể sử dụng dịch vụ bảo hiểm, các cá nhân, doanh nghiệp phải giao kết hợp đồng bảo hiểm với các bên công ty cung cấp loại hình dịch vụ này.

Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ những điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm được luật quy định như thế nào và cần chú ý những gì nên còn có nhiều thiệt thòi khi giao kết. Trong bài viết này, AMIS MISA sẽ đưa ra những thông tin toàn diện về hợp đồng bảo hiểm và những điều cần lưu ý khi giao kết loại hợp đồng này.

I. Hợp đồng bảo hiểm là gì?

Theo Bộ Luật Dân sự 2005, hợp đồng bảo hiểm được định nghĩa như sau:

Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, còn bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

>>> Xem thêm: Hợp đồng là gì? Các loại hợp đồng phổ biến nhất hiện nay và quy định hiện hành

1. Các loại hợp đồng bảo hiểm

Các loại hợp đồng bảo hiểm

Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm: hợp đồng bảo hiểm con người; hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự; hợp đồng bảo hiểm tài sản. Cụ thể như sau:

  • Hợp đồng bảo hiểm con người: Đây là loại hợp đồng có đối tượng là tuổi thọ, tính mạng, tình trạng sức khỏe và năng lực lao động của con người được bảo hiểm. Với loại hợp đồng này, người bảo hiểm có giới hạn trách nhiệm chi trả một khoản tiền cao nhất cho người được bảo hiểm trong trường hợp sự kiện bảo hiểm xảy ra.
  • Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Bên bảo hiểm, theo loại hợp đồng này, có trách nhiệm bồi thường thiệt hại với bên thứ 3 thay cho bên tham gia bảo hiểm nếu có sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời hạn bảo hiểm.
  • Hợp đồng bảo hiểm tài sản: Khác với hợp đồng bảo hiểm con người, giá trị bảo hiểm của loại hợp đồng này có thể xác định được vì đối tượng bảo hiểm là tài sản, cụ thể bao gồm những vật có thực, tiền và giấy tờ có giá trị quy đổi thành tiền và các quyền tài sản.

Mỗi loại hợp đồng bảo hiểm nói trên có đối tượng bảo hiểm và kỹ thuật nghiệp vụ khác nhau, đòi hỏi phải có biện pháp quản lý phù hợp với từng loại.

2. Những thuật ngữ hay gặp trong hợp đồng bảo hiểm

các thuật ngữ trong hợp đồng bảo hiểm

Dưới đây là 5 thuật ngữ thường gặp trong hợp đồng bảo hiểm mà các tổ chức, cá nhân hay nhầm lẫn:

  • Doanh nghiệp bảo hiểm (Bên bảo hiểm): Đây là những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo hiểm, được thành lập, hoạt động và tổ chức tuân thủ theo pháp luật về kinh doanh các loại hình bảo hiểm.
  • Bên mua bảo hiểm: Đây là những cá nhân, tổ chức có nhu cầu bảo hiểm và giao kết hợp đồng bảo hiểm với bên cung cấp bảo hiểm, đồng thời có trách nhiệm trả phí bảo hiểm.
  • Người được bảo hiểm: Đây là những cá nhân, tổ chức có tài sản, trách nhiệm dân sự hoặc tính mạng được bảo hiểm theo các thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng.
  • Người thụ hưởng bảo hiểm: Đây là những cá nhân, tổ chức được chỉ định nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người bởi bên mua bảo hiểm.
  • Phí bảo hiểm: Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm đóng phí bảo hiểm cho cho doanh nghiệp bảo hiểm theo phương thức và các điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

II. Những đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm

tính chất của hợp đồng bảo hiểm

1. Tính chất của hợp đồng bảo hiểm

Ngoài những tính chất chung được quy định trong hợp đồng dân sự, hợp đồng bảo hiểm còn có một số tính chất riêng biệt gắn liền với đặc trưng của ngành bảo hiểm như sau:

  • Tính tương thuận: Hợp đồng bảo hiểm được thiết lập dựa trên sự chấp thuận của cả đôi bên trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tự do giao kết trong khuôn khổ pháp luật và đạo đức xã hội.
  • Tính song vụ: Các bên đều có quyền và nghĩa vụ tương ứng khi ký kết hợp đồng bảo hiểm, nghĩa vụ bên này chính là quyền lợi bên kia. Bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải đáp đầy đủ về các điều khoản và đơn phương đình chỉ hợp đồng trong một số trường hợp. Bên doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu bên mua cung cấp trung thực, chính xác những thông tin cần thiết.
  • Mang tính chuyển dịch rủi ro: Bên được bảo hiểm trả phí bảo hiểm cho bên cung cấp bảo hiểm để dịch chuyển rủi ro sang bên bảo hiểm. Việc này giúp bên mua bảo hiểm được đảm bảo về an toàn, kinh tế nếu những rủi ro xuất hiện. Tuy nhiên, những rủi ro này không thể được dự đoán trước bao giờ sẽ xảy ra, xảy ra ở đâu, mức độ tổn thất là bao nhiêu …
  • Tính chất tiền tệ: Bên bảo hiểm có nghĩa vụ chi trả tiền khi sự kiện bảo hiểm xảy ra, còn bên được bảo hiểm có nghĩa vụ trả phí bảo hiểm duy trì trong từng khoảng thời gian như đã thỏa thuận.
  • Tính chất gia nhập: Nội dung của hợp đồng bảo hiểm do bên cung cấp bảo hiểm soạn trước. Nếu bên mua bảo hiểm thấy hợp với nhu cầu thì có thể đồng ý giao kết.

2. Hình thức của hợp đồng bảo hiểm

Khác với những loại hợp đồng có thể được giao kết bằng nhiều phương thức như lời nói thì hợp đồng bảo hiểm bắt buộc phải lập thành văn bản. Đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm chính là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm.

3. Nội dung của hợp đồng bảo hiểm

Về nội dung của hợp đồng bảo hiểm, trên mỗi bản hợp đồng bảo hiểm cần có những nội dung sau để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên:

STT Nội dung cần có
1 Thông tin của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm/người thụ hưởng (tên, địa chỉ)
2 Đối tượng bảo hiểm
3 Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm
4 Điều kiện, điều khoản và phạm vi bảo hiểm
5 Bảo hiểm trong bao lâu
6 Phí bảo hiểm và phương thức đóng
7 Thời hạn và phương thức bên bảo hiểm trả nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra
8 Những điều khoản giải quyết tranh chấp
9 Thời gian giao kết hợp đồng (ngày, tháng, năm)

Ngoài 9 nội dung nêu trên, các bên cũng có thể thỏa thuận và đưa những điều khoản khác vào hợp đồng bảo hiểm nếu thấy phù hợp.

4. Phí bảo hiểm là gì?

Đây là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải chi trả cho doanh nghiệp cung cấp bảo hiểm. Phí bảo hiểm có thể được đóng một lần hoặc định kỳ, tùy vào sự thỏa thuận của các bên. Trường hợp bên mua chậm trễ trong việc thanh toán phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền ấn định một khoảng thời gian cho bên mua để thanh toán.

Nếu bên mua bảo hiểm vẫn không hoàn thành nghĩa vụ chi trả thì bên bán bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước.

5. Hợp đồng bảo hiểm do ai soạn thảo?

Hợp đồng bảo hiển có tính chất gia nhập, do đó, hợp đồng bảo hiểm là một hợp đồng theo mẫu. Quy tắc bảo hiểm (nội dung chính của hợp đồng) do người bảo hiểm soạn thảo trước, bên mua bảo hiểm sau đọc thấy phù hợp với nhu cầu của mình thì gia nhập vào.

III. 10 mốc thời gian quan trọng trong hợp đồng bảo hiểm

hợp đồng bảo hiểm là gì

Ngoài việc xem xét nhu cầu và điều kiện tài chính, các mốc thời gian quan trọng trong hợp đồng bảo hiểm cũng là vấn đề cần được các bên tham gia hợp đồng chú ý để đảm bảo quyền lợi của mình cũng như tránh những rắc rối không đáng có.

10 mốc thời gian quan trọng trong hợp đồng bảo hiểm
Ngày cấp hợp đồng Là ngày hợp đồng được Công ty chấp thuận và phát hành theo hồ sơ yêu cầu bảo hiểm hợp lệ của bên mua bảo hiểm. Ngày cấp hợp đồng được ghi nhận trong trang hợp đồng.
Ngày hiệu lực hợp đồng Là ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực và được ghi nhận tại trang hợp đồng hoặc xác nhận thay đổi hợp đồng (nếu có).
Ngày kỷ niệm tháng hợp đồng Là ngày tương ứng hàng tháng của ngày hiệu lực hợp
đồng. Trường hợp trong tháng không có ngày tương ứng thì ngày liền trước đó sẽ được áp dụng.
Ngày bắt đầu bảo hiểm Là ngày mà một cá nhân chính thức được bảo hiểm theo các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này. Ngày bắt đầu bảo hiểm của mỗi người được bảo hiểm được ghi trên Giấy Chứng Nhận Bảo Hiểm của chính Người được bảo hiểm đó.
Ngày kỷ niệm tháng là ngày tương ứng hàng tháng của ngày bắt đầu bảo hiểm. Trường hợp trong tháng không có ngày tương ứng thì ngày liền trước đó sẽ được áp dụng.
Ngày kỷ niệm năm Là ngày tương ứng hàng năm của ngày bắt đầu bảo hiểm. Nếu năm không có ngày này thì ngày cuối cùng của tháng
đó sẽ được áp dụng.
Năm hợp đồng bảo hiểm Là khoảng thời gian một năm kể từ ngày bắt đầu bảo hiểm cho đến ngày kỷ niệm năm gần nhất liền sau đó hay bất kỳ khoảng thời gian một năm nào tiếp theo tính từ một ngày kỷ niệm năm đến ngày kỷ niệm năm tiếp sau.
Năm phí bảo hiểm Là một năm bảo hiểm mà theo đó tất cả các khoản phí bảo hiểm cơ bản đến hạn của mỗi người được bảo hiểm được trả đầy đủ.
Ngày đáo hạn Là ngày kết thúc thời hạn bảo hiểm của người được bảo hiểm. Ngày đáo hạn được ghi trong Giấy Chứng Nhận Bảo Hiểm, hoặc Xác Nhận Thay Đổi Hợp Đồng (nếu có). Vào ngày đáo hạn, phần hợp đồng của người được bảo hiểm sẽ chấm dứt hiệu lực.
Ngày đến hạn đóng phí Là ngày mà phí bảo hiểm cơ bản cần phải được đóng đầy đủ theo các điều khoản và điều kiện của hợp đồng này.

IV. Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng bảo hiểm

nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

1. Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm và bên được bảo hiểm

  • Bên mua có nghĩa vụ phải cung cấp một cách trung thực và chính xác những thông tin liên quan đến đối tượng bảo hiểm mà bên bán bảo hiểm yêu cầu, trừ thông tin mà bên bảo hiểm đã biết.
  • Nếu thông tin cung cấp cho bên bảo hiểm là sai lệch do cố ý để trục lợi thì bên bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu phí bảo hiểm của bên mua bảo hiểm đến thời điểm chấm dứt hợp đồng.
  • Bên được bảo hiểm phải tuân thủ mọi điều khoản đã thỏa thuận, đồng thời có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp phòng ngừa thiệt hại.
  • Trường hợp bên được bảo hiểm có lỗi không thực hiện các biện pháp phòng ngừa và vẫn tiếp tục không thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau khoảng thời gian được ấn định thì bên bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không trả tiền bảo hiểm nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra.
  • Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên mua bảo hiểm/bên được bảo hiểm có nghĩa vụ báo cho bên bảo hiểm trong thời gian sớm nhất và thực hiện những biện pháp mà khả năng cho phép để hạn chế thiệt hại.

2. Nghĩa vụ của bên bán bảo hiểm

    • Bên cung cấp bảo hiểm có nghĩa vụ trả tiền cho bên được bảo hiểm trong khoảng thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không có thời gian ấn định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được giấy tờ bảo hiểm hợp lệ, bên bảo hiểm có nghĩa vụ thanh toán tiền bảo hiểm.
    • Trường hợp sự kiện bảo hiểm xảy ra, nếu có bên thứ 3 bỏ ra chi phí để hạn chế thiệt hại thì bên bảo hiểm phải thanh toán chi phí hợp lý cho bên thứ 3.
    • Trường hợp bên bảo hiểm không hoàn thành nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm trong thời gian đã ấn định, bên bảo hiểm phải trả lãi cho số tiền chậm trả tương ứng với số ngày chậm trả theo lãi suất của nhà nước quy định tại thời điểm bảo hiểm.

Trên đây là các thông tin quan trọng mà Doanh nghiệp cần biết về hợp đồng bảo hiểm. Bên cạnh đó, trong nền kinh tế số như hiện nay, phần mềm hỗ trợ ký hợp đồng bảo hiểm đang dần trở thành phương thức được nhiều doanh nghiệp lựa chọn thay thế cho hợp đồng giấy truyền thống bởi một số lợi ích đáng kể như:

  • Tiết kiệm được tới 90% thời gian ký kết
  • Tiết kiệm 85% chi phí
  • Đảm bảo giá trị pháp lý theo pháp luật quy định
  • Đảm bảo tiến độ ký kết ngay trong đại dịch Covid 19

AMIS WeSign 1

MISA tự hào là đơn vị cung cấp nền tảng hợp đồng điện tử AMIS WeSign tiên phong và uy tín nhất, hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp. Nếu muốn tìm hiểu rõ hơn về giải pháp hỗ trợ ký kết hợp đồng điện tử ưu việt này, doanh nghiệp hãy click ngay vào nút dưới đây để đến với bài viết.

Tìm hiểu thêm về phần mềm AMIS WeSign

Ngoài ra, bạn cũng có thể để lại thông tin trong biểu mẫu bên dưới để được tư vấn trực tiếp. Bộ phận tư vấn của MISA sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất.


 

Luật sư Nguyễn Xuân Nhất

Các thông tin trong bài viết được tham khảo từ Luật sư Nguyễn Xuân Nhất.

Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế.

Xem thêm các nội dung liên quan

>>> Hợp đồng góp vốn là gì? Mẫu hợp đồng góp vốn theo quy định mới nhất

>>> Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là gì? Những quy định về bảo lãnh thực hiện hợp đồng

>>> Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần là gì? Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất

Lưu ý: Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế được ý kiến chuyên gia. Bạn đọc vẫn cần tham khảo chuyên gia để có được ý kiến tư vấn chính xác nhất khi đưa ra quyết định.

 179 

5/5 - (2 bình chọn)

Bài viết được viết bởi tác giả Nguyễn Xuân Nhất

Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế, hiện tại là tác giả của thương hiệu MISA AMISHợp đồng điện tử AMIS WeSign

Chia sẻ bài viết hữu ích này