Hợp đồng góp vốn là căn cứ pháp lý quan trọng ghi nhận thỏa thuận giữa các bên trong hoạt động đầu tư và kinh doanh. Bài viết dưới đây, MISA AMIS WeSign sẽ cung cấp 7 mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư, hợp tác kinh doanh phổ biến 2026, được trình bày rõ ràng, dễ áp dụng thực tế. Xem ngay!
1. Hợp đồng góp vốn là gì?
Các văn bản hiện hành không có khái niệm cụ thể về hợp đồng góp vốn. Tuy nhiên, Bộ luật Dân sự có đưa ra khái niệm chung về hợp đồng như sau:
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
>>> Xem thêm: Hợp đồng là gì? Hỏi đáp về các loại hợp đồng phổ biến hiện nay
Bên cạnh đó, Bộ Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định:
Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Như vậy, hợp đồng góp vốn có thể được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên về việc góp tiền, tài sản… để hợp tác làm một công việc nhất định. Chẳng hạn như: góp vốn kinh doanh, góp vốn đầu tư, góp vốn mua đất, góp vốn thành lập doanh nghiệp…
2. Mẫu hợp đồng góp vốn chuyên dụng phổ biến
2.1. Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất
Hợp đồng góp vốn mua đất là thỏa thuận giữa các bên về việc cùng góp tiền hoặc tài sản để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Mục đích của hợp đồng nhằm xác định tỷ lệ góp vốn, quyền sở hữu/quyền sử dụng, phương thức quản lý và phân chia lợi ích phát sinh từ việc khai thác, chuyển nhượng hoặc sử dụng đất.
Tải mẫu hợp đồng góp vốn mua đất TẠI ĐÂY
Việc xác lập hợp đồng góp vốn không chỉ dừng lại ở nội dung thỏa thuận mà còn đòi hỏi phương thức ký kết và quản lý hiệu quả, phù hợp với xu hướng số hóa. Theo đó, MISA AMIS WeSign cung cấp giải pháp hợp đồng điện tử, hỗ trợ các bên thực hiện ký kết từ xa, đảm bảo tính pháp lý, an toàn dữ liệu và nâng cao hiệu quả vận hành trong quá trình hợp tác.
2.2. Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh, đầu tư
- Hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 2 cá nhân
Hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 02 cá nhân là thỏa thuận về việc cùng góp vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh nhằm sinh lợi. Mục đích của hợp đồng nhằm xác lập rõ tỷ lệ góp vốn, phương thức quản lý, phân chia lợi nhuận, chịu lỗ và trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình hoạt động.
Tải mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 2 cá nhân TẠI ĐÂY
- Hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 3 cá nhân
Hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 03 cá nhân là sự thỏa thuận về việc cùng đầu tư vốn để triển khai hoạt động kinh doanh chung. Mục đích nhằm quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng bên, cơ chế điều hành và phân chia lợi ích, bảo đảm minh bạch trong quá trình hợp tác
Tải mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 3 cá nhân TẠI ĐÂY
- Hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 4 cá nhân
Hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 04 cá nhân là thỏa thuận hợp tác đầu tư giữa các bên nhằm thực hiện hoạt động kinh doanh chung. Mục đích của hợp đồng là xác lập cơ chế góp vốn, quản lý, phân chia lợi nhuận và xử lý rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh.
Tải mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 4 cá nhân TẠI ĐÂY
2.3. Mẫu hợp đồng góp vốn công ty TNHH
Hợp đồng góp vốn Công ty TNHH là thỏa thuận giữa các thành viên về việc góp vốn để thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp. Mục đích nhằm xác định tỷ lệ sở hữu vốn, quyền quản lý, phân chia lợi nhuận và trách nhiệm của các thành viên trong công ty
Tải mẫu Hợp đồng góp vốn Công ty TNHH TẠI ĐÂY
2.4. Hợp đồng góp vốn mua xe kinh doanh vận tải
Hợp đồng góp vốn mua xe kinh doanh vận tải là thỏa thuận giữa các bên về việc góp vốn để mua phương tiện phục vụ hoạt động vận tải. Mục đích của hợp đồng nhằm xác định quyền sở hữu đối với phương tiện, phương thức khai thác kinh doanh, phân chia doanh thu và chi phí, cũng như trách nhiệm trong quá trình vận hành.
Tải mẫu hợp đồng góp vốn mua xe kinh doanh vận tải TẠI ĐÂY
2.5. Mẫu hợp đồng góp vốn công ty cổ phần
Hợp đồng góp vốn công ty cổ phần là thỏa thuận giữa các cổ đông về việc góp vốn để thành lập hoặc tăng vốn điều lệ của công ty. Mục đích của hợp đồng nhằm xác định số lượng cổ phần sở hữu, quyền và nghĩa vụ của cổ đông, cơ chế quản trị và phân chia lợi ích theo quy định của pháp luật doanh nghiệp
Tải mẫu hợp đồng góp vốn công ty cổ phần TẠI ĐÂY
3. Giải đáp một số thắc mắc về hợp đồng góp vốn
Hợp đồng góp vốn có cần công chứng không?
Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, bắt buộc phải được công chứng.
Cụ thể, theo Khoản 3 Điều 27 Luật đất đai số 31/2024/QH15 quy định về công chứng, chứng thực đối với hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất như sau:
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
Hiện nay, pháp luật quy định hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải công chứng hoặc chứng thực. Đồng thời, để hạn chế rủi ro và phòng ngừa tranh chấp phát sinh về sau, các bên nên thực hiện công chứng đối với các hợp đồng góp vốn, kể cả trong trường hợp không bị bắt buộc theo quy định cụ thể của từng giao dịch.
Hợp đồng góp vốn có hiệu lực khi nào?
Theo quy định của pháp luật dân sự, hợp đồng dân sự nói chung có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Đối với hợp đồng góp vốn có công chứng, thời điểm có hiệu lực thường được xác định như sau:
- Có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng viên ký và đóng dấu trên văn bản hợp đồng.
- Trường hợp hợp đồng có thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực khác (ví dụ: kể từ ngày chuyển đủ tiền góp vốn, kể từ ngày bàn giao tài sản…), thì áp dụng theo thỏa thuận của các bên, với điều kiện không trái quy định pháp luật.
Đối với tài sản đặc biệt như quyền sử dụng đất hoặc nhà ở, hợp đồng góp vốn có thể phải thực hiện thêm thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm phát sinh hiệu lực đối kháng với bên thứ ba.
Trên đây là 7 mẫu hợp đồng góp vốn phổ biến, được sử dụng khi thực hiện góp vốn thành lập doanh nghiệp, kinh doanh hoặc đầu tư. Hi vọng sẽ giúp bạn đọc có thể tạo được mẫu hợp đồng phù hợp với nhu cầu của đơn vị mình.
Trong bối cảnh các giao dịch góp vốn ngày càng đa dạng và yêu cầu tính minh bạch cao, việc lập, ký kết và lưu trữ hợp đồng cần được thực hiện một cách chặt chẽ, chính xác. Để đáp ứng yêu cầu này, việc sử dụng hợp đồng số thông qua nền tảng MISA AMIS WeSign là giải pháp phù hợp, giúp các bên ký kết nhanh chóng, bảo đảm giá trị pháp lý và thuận tiện trong quản lý, tra cứu.
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm AMIS WeSign để triển khai hợp đồng điện tử hợp pháp, an toàn và hiệu quả với nhiều tính năng hữu ích:
- Ký hợp đồng không cần gặp mặt, lưu trữ tập trung, tra cứu tức thời.
- Xác thực danh tính chặt chẽ, ký mọi nơi, mọi thiết bị.
- Ký hàng loạt, tự động nhắc hạn, giảm tới 80% thời gian thủ công cho HR, C&B, Kế toán.
- Hỗ trợ đầy đủ loại HĐLĐ: thử việc, chính thức, thời vụ…
- Quản lý tài liệu tập trung: Tích hợp nền tảng online, phân loại, tra cứu nhanh, hạn chế thất thoát.
- Phân quyền linh hoạt: Xem, ký, điều phối, tải tài liệu theo phòng ban, tránh rò rỉ dữ liệu.
- An toàn bảo mật: Xác thực người ký bằng mật khẩu, OTP.
👉 Chuẩn hóa quy trình ký hợp đồng, giảm rủi ro pháp lý, tăng tốc vận hành với AMIS WeSign:
Xem thêm các nội dung liên quan:
- Tìm hiểu hợp đồng vay vốn là gì? Mẫu hợp đồng vay vốn mới
- Tìm hiểu về quy trình ký kết hợp đồng phổ biến – Nên ký bằng hợp đồng điện tử hay không?
- Phụ lục hợp đồng là gì? Nguyên tắc ký phụ lục hợp đồng lao động
Lưu ý: Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế được ý kiến chuyên gia. Bạn đọc vẫn cần tham khảo chuyên gia để có được ý kiến tư vấn chính xác nhất khi đưa ra quyết định.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.




















