Chuyển đổi số Hợp đồng số Hợp đồng là gì? Hỏi đáp về các loại hợp đồng phổ...

Hợp đồng là gì? Hỏi đáp về các loại hợp đồng phổ biến nhất hiện nay

Khái niệm “hợp đồng là gì” đã tồn tại qua gần một thế kỷ. Mỗi khái niệm thay đổi đều thể hiện sự rõ ràng trong việc ràng buộc quyền lợi và nghĩa vụ cho mỗi bên để mục đích cuối cùng là đi đến kết quả thỏa thuận dựa trên tính công bằng, minh bạch.

Vậy từ xa xưa “hợp đồng” đã được định nghĩa như thế nào, ngày nay ra sao và tồn tại dưới bao nhiêu thể loại, mẫu từng loại? Bài viết dưới đây sẽ trả lời những thắc mắc này một cách cụ thể nhất, hãy cùng Misa tìm hiểu ngay!

1. Hợp đồng là gì?

hợp đồng là gì

❒ Năm 1931 tại Điều 644(2) Bộ Dân luật Bắc Kỳ quy định hợp đồng: “Khế ước là một hiệp ước của một người hay nhiều người cam đoan với một hay nhiều người khác để tặng cho, để làm hay không làm cái gì”.

❒ Năm 1936 tại Điều 680(2) Bộ Dân luật Trung Kỳ quy định: “Khế ước là một hiệp ước của một người hay nhiều người cam đoan với một hay nhiều người khác để chuyển giao, để làm hay không làm cái gì”.

❒ Năm 1972 tại Điều 653 Bộ Dân luật Việt Nam Cộng hòa quy định: “Khế ước hay hiệp ước là một hành vi pháp lý do sự thỏa thuận giữa hai người hay nhiều người để tạo lập, di chuyển, biến cải hay tiêu trừ một quyền lợi, đối nhân hay đối vật”.

❒ Năm 1995 tại Điều 394 duy trì đến năm 2005 tại Điều 388 Bộ luật Dân sự (BLDS) Việt Nam quy định: “Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.

❒ Năm 2015 tại Điều 385 Bộ luật Dân sự (BLDS) gần đây nhất đã có sửa đổi quy định: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Khái niệm “hợp đồng là gì” trong pháp luật Việt Nam được hoàn thiện dần theo thời gian, từ chỉ đề cập đến thực hiện nghĩa vụ các bên tham gia (năm 1931 và 1936), sau đó siết chặt tính chất chủ đạo của hợp đồng là “sự thỏa thuận” (năm 1972) và tiếp tục thay đổi ở những năm năm 1995 và 2005. Tuy nhiên, những bất cập khi Bộ luật thêm bổ ngữ “dân sự” trong hợp đồng đã khiến những người soạn thảo BLDS sau này quyết định rút gọn chỉ còn từ “hợp đồng” vào năm 2015 nhằm loại bỏ mọi cách hiểu không chính xác cả về mặt khoa học và trong thực tiễn về phạm vi điều chỉnh của chế định hợp đồng trong BLDS, để chế định hợp đồng này là nền tảng của mọi quan hệ hợp đồng trong lĩnh vực tư.

>>> Tham khảo thêm: Thực hiện hợp đồng là gì? Những quy định về thực hiện hợp đồng

2. Nội dung điều khoản của hợp đồng là gì?

nội dung của hợp đồng là gì

Quy định về nội dung điều khoản của một hợp đồng nói chung gồm có:

  • Các bên tham gia trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.
  • Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
STT Nội dung điều khoản
1 ✔️Đối tượng của hợp đồng;
2 ✔️Số lượng, quy cách hàng hóa;
3 ✔️Giá thành, phương thức thanh toán;
4 ✔️Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
5 ✔️Quyền, nghĩa vụ của các bên;
6 ✔️Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
7 ✔️Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng.
8 ✔️Điều khoản bảo mật thông tin hợp đồng

>>> Tham khảo thêm: Tranh chấp hợp đồng là gì? 4 Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

3. Cấu trúc của hợp đồng gồm những gì?

Trong một bản hợp đồng, những nội dung về cấu trúc sau đây cần được đề cập đầy đủ. Nếu không có đầy đủ những nội dung về cấu trúc này, hợp đồng sẽ bị coi là hợp đồng vô hiệu và các bên sẽ gặp khó khăn khi giải quyết các tranh chấp phát sinh.

STT Cấu trúc của hợp đồng
1 ✔️Số hợp đồng
2 ✔️Tên và thông tin địa chỉ các bên tham gia hợp đồng
3 ✔️Thông điệp nêu rõ sự đồng ý trên thỏa thuận
4 ✔️Nội dung và phạm vi công việc thực hiện/hàng hóa được mua bán
10 ✔️Các điều khoản chung và thời hiệu hợp đồng
11 ✔️Phụ lục hợp đồng

>>> Tham khảo thêm: Số hợp đồng là gì? Cách đánh số hợp đồng chuẩn nhất hiện nay

>>> Tham khảo thêm: Phụ lục hợp đồng là gì? Tính pháp lý của phụ lục hợp đồng

4. Các loại hợp đồng phổ biến hiện nay?

Có bao nhiêu loại hợp đồng phổ biến hiện nay? Và một tổ chức, doanh nghiệp bất kể lớn hay nhỏ muốn hoạt động hợp pháp đều phải có những loại hợp đồng nào?

4.1. Hợp đồng bảo hiểm

hợp đồng bảo hiểm là gì

Theo bộ luật dân sự 2005 định nghĩa thì hợp đồng bảo hiểm được định nghĩa là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, còn bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Thực tế, để có thể sử dụng dịch vụ bảo hiểm thì các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp phải giao kết hợp đồng bảo hiểm với các bên công ty cung cấp loại hình dịch vụ này. Hợp đồng bảo hiểm buộc phải giao kết bằng văn bản và không chấp nhận các hình thức khác như lời nói hay hành vi. Để biết được lý do tại sao, hãy đọc toàn bộ bài viết về nội dung hợp đồng bảo hiểm, quyền lợi và nghĩa vụ các bên tham gia.

>>> Xem thêm: Hợp đồng bảo hiểm là gì? Những lưu ý cần biết khi ký kết

4.2. Hợp đồng vận chuyển tài sản (hàng hóa)

hợp đồng vận chuyển là gì

Theo Điều 530 Bộ luật dân sự năm 2015 thì hợp đồng vận chuyển tài sản (hàng hóa) được định nghĩa là sự thoả thuận giữa các bên mà theo đó, bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản (hàng hóa) tới địa điểm đã quy định theo thoả thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, còn bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.

Các doanh nghiệp, cá nhân có quyền lựa chọn nhiều hình thức vận chuyển từ Nam ra Bắc hoặc ngược lại bằng nhiều loại hình khác nhau như đường bộ, đường thủy, và đường hàng không. Mỗi loại hình vận chuyển sẽ có những mẫu hợp đồng khác nhau. Để tham khảo ưu nhược điểm về thời gian vận chuyển, khối lượng cho phép của từng loại nhằm chọn lựa phương thức vận chuyển tối ưu nhất, hãy đọc toàn bộ bài viết dưới.

>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa được cập nhật mới nhất hiện nay cho doanh nghiệp

4.3. Hợp đồng vận chuyển hành khách

Hợp đồng vận chuyển hành khách

Theo Điều 522 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng vận chuyển hành khách được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa các bên. Theo đó bên vận chuyển có trách nhiệm chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thỏa thuận. Còn hành khách phải có nghĩa vụ thanh toán cước phí vận chuyển (có thể là pháp nhân hoặc cá nhân được phép kinh doanh vận chuyển hành khách).

Những thông tin tối thiểu của hợp đồng vận chuyển hành khách ngoài việc đảm bảo sự minh bạch giữa các bên thì còn được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, cung cấp cho lực lượng chức năng có thẩm quyền; cung cấp cho cơ quan quản lý giá, cơ quan thuế, công an, thanh tra giao thông khi có yêu cầu.

>>> Tham khảo thêm: Hợp đồng vận chuyển hành khách là gì? Các mẫu HĐ vận chuyển hành khách phổ biến

4.4. Hợp đồng đại lý

HĐĐL

Căn cứ pháp lý của Bộ luật dân sự 2015 và Luật thương mại 2005 thì hợp đồng đại lý được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, một bên (bên đại lý) được sự ủy quyền của bên kia (bên giao đại lý) cam kết nhân danh bên giao đại lý thực hiện một hoặc nhiều giao dịch theo sự ủy quyền và vì lợi ích của bên kia để được nhận một khoản tiền thù lao do các bên thỏa thuận.

Có 5 đặc điểm quan trọng khi ký hợp đồng đại lý mà bất kể thương nhân nào cũng cần phải lưu ý nhằm tránh xảy ra tranh chấp hoặc gây bất lợi ngoài ý muốn đến bản thân. Để tìm hiểu 5 đặc điểm đấy là gì kèm tải mẫu hợp đồng đại lý 2022 mới nhất, hãy xem bài viết dưới.

>>> Bài viết liên quan: Hợp đồng đại lý là gì? Các đặc điểm quan trọng thương nhân cần nhớ

4.5. Hợp đồng vay vốn

HĐVV

Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015) quy định thì hợp đồng vay vốn là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao vốn (tài sản) cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay vốn (tài sản) cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Trong loại hợp đồng này, BLDS đã quy định về lãi suất tại Điều 468 và 2 trường hợp vi phạm sẽ xử lý nghiệm. Để nắm rõ đó là 2 trường hợp cần tránh nào, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp cần tham khảo thêm những thông tin cụ thể trong bài viết liên quan.

>>> Bài viết liên quan: Hợp đồng vay vốn là gì? Mẫu hợp đồng vay vốn được cập nhật mới nhất

4.6. Hợp đồng thuê khoán

HĐTK

Theo Điều 483 Bộ luật dân sự 2015 quy định thì hợp đồng thuê khoán tài sản được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê.

Đối tượng ký hợp đồng thuê khoán được xác định có 2 bên, một bên là nhóm sở hữu tài sản (đất đai, rừng; mặt nước chưa khai thác, gia súc, cơ sở sản xuất, kinh doanh; tư liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị cần thiết,…) và một bên có nhu cầu thuê lại nhằm khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức. Trong đó, bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê sử dụng, còn bên thuê phải trả tiền thuê.

>>> Nội dung liên quan: Hợp đồng thuê khoán là gì? Ví dụ về việc thuê khoán tài sản

4.7. Hợp đồng dịch vụ

HĐDV

Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì Hợp đồng dịch vụ được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Trong đó, dịch vụ là hàng hóa mang tính vô hình, điển hình như dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công cộng (cung ứng điện, nước), hay dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất kinh doanh (ngân hàng, bảo hiểm), dịch vụ thương mại quảng cáo,…

Nếu bạn đang làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Marketing, Quảng cáo, đang quan tâm đến cách thức soạn thảo và hình thức giao kết hợp đồng dịch vụ chuẩn nhất thì bài viết đầy đủ về hợp đồng dịch vụ chính xác là những gì bạn tìm kiếm!

>>> Tham khảo thêm: Hợp đồng dịch vụ là gì? Quyền và nghĩa vụ các bên như thế nào?

4.8. Hợp đồng thương mại

HĐTMQT

Hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận giữa các chủ thể kinh doanh với nhau và với các bên có liên quan về việc xác lập, thay đổi, hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong hoạt động thương mại.

Trong đó, hợp đồng thương mại quốc tế (hợp đồng xuất nhập khẩu) mang tính chất đặc biệt cần phải có hình thức giao kết rõ ràng, phù hợp để các cuộc giao thương được diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm nhất. Hình thức đó là gì? Hãy theo dõi toàn bộ những thông tin trong bài viết dưới đây

>>> Tham khảo thêm: Hợp đồng thương mại là gì? Đặc điểm pháp lý của hợp đồng thương mại

4.9. Hợp đồng lao động

HĐLĐ

Điều 13 Bộ luật lao động năm 2019 có quy định bổ sung về khái niệm hợp đồng lao động như sau: Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Đây là loại hợp đồng phổ biến nhất trong các loại hợp đồng mà bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào muốn sử dụng lao động cũng buộc phải ký kết kỹ càng. Tuy nhiên, bộ luật trên đã có một số thay đổi mới áp dụng kể từ năm 2021 trở về sau.

>>> Bài viết liên quan: Hợp đồng lao động là gì? Những quy định mới nhất của HĐLĐ

5. Hình thức giao kết của hợp đồng là gì?

Giao kết hợp đồng là việc các bên bày tỏ với nhau ý chí về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng trên cơ sở tuân theo nguyên tắc do pháp luật quy định. Vậy các hình thức giao kết hợp đồng phổ biến hiện nay là gì?

giao kết hợp đồng

5.1. Hợp đồng miệng (bằng lời nói)

Hợp đồng bằng lời nói hay hợp đồng miệng là hợp đồng được giao kết dưới hình thức ngôn ngữ nói. Các bên giao kết hợp đồng sẽ trao đổi các nội dung thỏa thuận với nhau bằng lời nói trực tiếp hoặc thông qua âm thanh trên điện thoại, điện đàm, phương tiện điện tử.

5.2. Hợp đồng giao kết bằng hành vi cụ thể

Hợp đồng giao kết bằng hành vi cụ thể được thể hiện rất đa dạng. Những hành vi này thường được sử dụng để xác lập các hợp đồng thông dụng, được thực hiện ngay và trở thành thói quen phổ biến trong các hoạt động, lĩnh vực liên quan.

Ví dụ: Hành vi mua báo/ vé số của người bán “dạo”, hành vi mua hàng của người bán hàng “rong”, hành vi mượn đồ của bạn, …

5.3. Hợp đồng bằng văn bản

Hợp đồng bằng văn bản đảm bảo sự thể hiện rõ ràng ý chí các bên cũng như nội dung của từng điều khoản hợp đồng mà các bên muốn cam kết. Trong văn bản đó, các bên phải ghi đầy đủ những nội dung cơ bản của hợp đồng và 2 bên (trong 1 số trường hợp là 3 bên) cùng ký tên xác nhận vào văn bản.

>>> Tham khảo thêm: Hợp đồng 3 bên là gì? 5 nguyên tắc ký kết quan trọng cần biết

Trong thời đại công nghệ 4.0, hợp đồng điện tử đang dần được ưa chuộng sử dụng thay thế cho hợp đồng truyền thống. Theo pháp luật hiện hành quy định; hợp đồng điện tử là loại hợp đồng mà các bên thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ được gửi đi, nhận lại và được lưu trữ trên các phương tiện điện tử như công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, quang học và các phương tiện điện tử khác.

>>> Tham khảo thêm: Tính pháp lý của hợp đồng điện tử theo quy định pháp luật hiện nay

Một số đặc điểm của hợp đồng điện tử so với hợp đồng truyền thống:

✅ Thể hiện dữ liệu Hợp đồng điện tử Hợp đồng truyền thống
Dữ liệu điện tử, ký bằng chữ ký điện tử Văn bản, giọng nói, hành động và các hình thức khác
✅ Chủ thể tham gia 3 bên: Người lao động, người sử dụng lao động, bên thứ 3 tham gia hỗ trợ chứng thực tính pháp lý 2 bên: Người lao động và người sử dụng lao động
✅ Tiện ích – Độ chính xác tuyệt đối
– Ký mọi lúc mọi nơi, tiết kiệm thời gian
– Có nhiều luồng ký, theo dõi được tiến độ, quy trình ký hợp đồng
– Có thông báo xác nhận đã ký
– Lưu trữ Online, tiết kiệm giấy, chi phí in ấn- Có quy định điều khoản bảo mật thông tin trong hợp đồng
– Có thể có sai sót, ký nhầm.
– Bắt buộc phải vận chuyển đến nơi ký trực tiếp, mất thời gian
– Lưu trữ tài liệu kho, tốn chi phí giấy tờ, in ấn quản lý, dễ thất thoát hợp đồng

 

*) Theo quy định tại Điều 33, 34 Luật Giao dịch điện tử thì

“Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử không thể bị phủ nhận chỉ vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu”

Các yếu tố liên quan đến thông điệp dữ liệu bao gồm khái niệm người khởi tạo, người nhận thông điệp dữ liệu, thời điểm, địa điểm gửi, nhận thông điệp dữ liệu… Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các thông báo dưới dạng thông điệp dữ liệu cũng có giá trị pháp lý như thông báo bằng phương pháp truyền thống.

Hiện nay trong bối cảnh dịch bệnh, phần mềm ký kết hợp đồng điện tử lại càng được nhiều doanh nghiệp quan tâm sử dụng bởi tính tiện lợi và tiết kiệm siêu việt, từ đó tối ưu hóa hiệu suất, khả năng giao dịch, đẩy mạnh doanh số.

Nếu muốn tìm hiểu thêm về thông tin của phần mềm bao gồm các tính năng, giao diện và tính pháp lý được công nhận thì bạn có thể click vào nút dưới đây để tìm hiểu ngay.

tìm hiểu thêm về phần mềm hợp đồng điện tử amis wesign

Còn nếu bạn đã biết những thông tin sơ bộ về phần mềm hợp đồng điện tử, cần tư vấn thêm về giá thành và muốn trải nghiệm trực tiếp miễn phí, hãy điền thông tin vào biểu mẫu dưới đây để chúng tôi hỗ trợ nhanh nhất!


 

 

Luật sư Nguyễn Xuân Nhất

Các thông tin trong bài viết được tham khảo từ Luật sư Nguyễn Xuân Nhất.

Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế.

 

Xem thêm các nội dung liên quan

>>> Cập nhật mẫu hợp đồng lao động mới năm 2022, đúng tiêu chuẩn

>>> Các loại hợp đồng lao động phổ biến – HĐ làm việc cho mọi ngành nghề

>>> Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần là gì? Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất

5/5 - (1 bình chọn)
Chia sẻ bài viết hữu ích này