Chuyển đổi số Hợp đồng số Giao kết hợp đồng là gì? Khái niệm, nội dung, trình tự...

Giao kết hợp đồng là gì? Khái niệm, nội dung, trình tự giao kết hợp đồng

Giao kết hợp đồng là gì? Nguyên tắc, nội dung, trình tự giao kết hợp đồng như thế nào? Mời Doanh nghiệp tham khảo các thông tin liên quan đến giao kết hợp đồng trong bài viết sau đây.

I. Khái quát về giao kết hợp đồng

giao kết hợp đồng là gì

1. Giao kết hợp đồng là gì?

Giao kết hợp đồng là các bên bày tỏ với nhau ý chí về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng trên cơ sở tuân theo nguyên tắc do pháp luật quy định.

Bản chất của giao kết hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận, trong đó, các bên thực hiện sự bày tỏ và thống nhất ý chí nhằm hướng tới những lợi ích nhất định. Việc giao kết hợp đồng dân sự cũng được xác lập trên cơ sở của sự thỏa thuận, thống nhất ý chí giữa các bên.

2. Nguyên tắc giao kết hợp đồng

Hợp đồng dân sự là kết quả của quá trình giao kết. Do đó, việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo những nguyên tắc nhất định của Bộ Luật Dân sự 2015. Cụ thể như sau:

– Nguyên tắc tự do cam kết, thỏa thuận trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự được pháp luật bảo đảm, nếu cam kết, thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

– Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng khi giao kết hợp đồng. Khi giao kết hợp đồng, không bên nào được áp đặt, cấm đoán, cưỡng ép, đe dọa, ngăn cản bên nào. Mọi hành vi tác động làm ảnh hưởng đến sự tự nguyện của chủ thể có thể làm cho hợp đồng dân sự mà các chủ thể giao kết bị vô hiệu.

>>> Xem thêm: Khái niệm về chủ thể giao kết hợp đồng và những thông tin cần biết

3. Thời điểm giao kết hợp đồng có hiệu lực

Theo quy định tại Điều 404 Bộ Luật Dân sự 2005, thời điểm giao kết hợp đồng có hiệu lực là khi:

1. Hợp đồng dân sự được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết.

2. Hợp đồng dân sự cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết.

3. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

4. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản.

Về nguyên tắc, khi các bên không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định khác, thì hợp đồng mặc nhiên có hiệu lực vào thời điểm giao kết. Thời điểm giao kết hợp đồng thường là thời điểm các bên thỏa thuận xong nội dung của hợp đồng, hay khi bên đề nghị đã nhận được trả lời chấp nhận hợp lệ của bên được đề nghị.

Như AMIS MISA đã phân tích, pháp luật Việt Nam xác định thời điểm giao kết hợp đồng dựa trên nguyên tắc tuyên bố ý chí, tức dựa vào hình thức công bố ý chí thể hiện sự thỏa thuận. Cụ thể:

– Hợp đồng được thỏa thuận trực tiếp bằng lời nói thì hợp đồng giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận của bên kia;

– Nếu hợp đồng giao kết bằng văn bản thì thời điểm giao kết là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản;

– Nếu hợp đồng giao kết bằng thư tín, qua bưu điện thì hợp đồng được giao kết vào ngày bên đề nghị nhận được thư trả lời chấp nhận hợp lệ;

– Nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định “im lặng” là đồng ý giao kết hợp đồng, thì hợp đồng cũng được xem là đã giao kết tại thời điểm hết thời hạn trả lời mà bên được đề nghị vẫn im lặng. Ví dụ: khoản 1 Điều 460 quy định về việc người mua dùng thử vẫn im lặng khi hết thời hạn dùng thử thì coi như chấp nhận giao kết hợp đồng.

– Hợp đồng giao kết bằng phương tiện điện tử thì việc giao kết còn phải tuân theo các quy định đặc thù của pháp luật về giao dịch điện tử. Theo Khoản 2 Điều 36 Luật Giao dịch điện tử 2005, “trong giao kết hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, đề nghị giao kết hợp đồng và chấp nhận giao kết hợp đồng có thể được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu”.

Ngoài ra, theo quy định tại các Điều 18, 19, 20 của Luật Giao dịch điện tử 2005, và khoản 2 Điều 11 Nghị định 57/2006/NĐ-CP, thời điểm nhận thông điệp dữ liệu là:

“Thời điểm người nhận có thể truy cập được chứng từ điện tử đó tại một địa chỉ điện tử do người nhận chỉ ra. Thời điểm nhận một chứng từ điện tử ở địa chỉ điện tử khác của người nhận là thời điểm người nhận có thể truy cập được chứng từ điện tử tại địa chỉ này và người nhận biết rõ chứng từ điện tử đã được gửi tới địa chỉ này”.

Theo quy định này thì: “Người nhận được coi là có thể truy cập được một chứng từ điện tử khi chứng từ điện tử đó tới được địa chỉ điện tử của người nhận”.

Như vậy, có thể thấy, tùy theo hình thức thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên mà pháp luật quy định thời điểm giao kết tương ứng. Việc xác định thời điểm giao kết hợp đồng có ý nghĩa pháp lý rất quan trọng. Thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm xác định sự gặp gỡ ý chí và sự thống nhất ý chí của các bên.

>>> Bài viết liên quan: Thời điểm giao kết hợp đồng là gì? Những quy định cụ thể về thời điểm giao kết hợp đồng

4. Hình thức giao kết hợp đồng

hình thức giao kết hợp đồng

Một hợp đồng có thể được hình thành thông qua các hình thức giao kết: lời nói; văn bản; hành vi; thông điệp dữ liệu.

Các hình thức giao kết hợp đồng
Giao kết bằng lời nói
  • Theo Khoản 3, Điều 400, Bộ Luật Dân sự 2015: thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
  • Tuy nhiên pháp luật không nói rõ đó là thời điểm cụ thể nào nên trên thực tế, nếu các bên giao kết hợp đồng bằng lời nói thì cần chú ý thời điểm giao kết là thời điểm mà các bên đã hiểu rõ về nội dung cơ bản của hợp đồng (chấp thuận thực hiện nó trong điều kiện hiểu biết đó).
Giao kết bằng văn bản
  • Theo Khoản 4, Điều 400, Bộ Luật Dân sự 2015: thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.
  • Ngoài ra, theo quy định hình thức giao dịch dân sự, trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó (Khoản 2, Điều 119, Bộ Luật Dân sự 2015).
  • Như vậy, hợp đồng bằng văn bản được giao kết trong các trường hợp:
  • Hai bên ký trực tiếp vào hợp đồng (thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng là thời điểm giao kết). Nếu không ký được, các bên có thể sử dụng các hình thức điểm chỉ, lăn tay, các hình thức nhận dạng khác (thời điểm bên sau cùng điểm chỉ, lăn tay, thực hiện các hình thức nhận dạng khác vào hợp đồng là thời điểm giao kết).
  • Hợp đồng được công chứng, chứng thực hay đăng ký cũng được xem là thời điểm hợp đồng hình thành tùy theo thỏa thuận và quy định cụ thể của pháp luật.
Giao kết qua đề nghị giao kết và chấp thuận giao kết
  • Theo Khoản 1, Điều 400 Bộ Luật Dân sự 2015: hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.
  • Nghĩa là nếu các bên không có điều kiện giao kết trực tiếp bằng văn bản theo thông lệ (ký trực tiếp trong văn bản hợp đồng thống nhất) thì các bên có thể giao kết thông qua đề nghị giao kết và chấp nhận giao kết.
Giao kết bằng thông điệp dữ liệu (email, fax,…)
  • Pháp luật thừa nhận hình thức giao kết hợp đồng bằng thông điệp dữ liệu, nhưng để đảm bảo tính pháp lý thì việc giao kết phải thỏa mãn các điều kiện sau:
  • Loại thông điệp dữ liệu: dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác.
  • Phương thức thực hiện: thông qua trao đổi thông điệp dữ liệu. Ví dụ: trao đổi email giữa các bên liên quan đến nội dung hợp đồng, từ đề nghị giao dịch đến chấp thuận giao dịch đều bằng email.
  • Thông tin chứa trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết. Ví dụ: email chứa thông tin giao dịch phải truy cập vào được (mở, xem email), được đảm bảo bằng sự khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi thông điệp dữ liệu một cách tin cậy, duy trì tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu và chứng minh được điều đó khi cần thiết (nhất là khi có tranh chấp).
  • Thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo quan hệ đề nghị giao kết hợp đồng và chấp nhận giao kết hợp đồng.

5. Nội dung giao kết hợp đồng

Nội dung giao kết hợp đồng cần phải thể hiện những nội dung tối thiểu của hợp đồng. Những nội dung đó bao gồm:

Các nội dung trong giao kết hợp đồng
Các chủ thể tham gia hợp đồng
  • Đây là nội dung cơ bản và bắt buộc trong một hợp đồng thông thường. Cần cung cấp các thông tin như tên, số điện thoại, số CMND/ CCCD (đối với các nhân), địa chỉ (đối với cá nhân) và trụ sở công ty (đối với pháp nhân), fax,…
Đối tượng của hợp đồng
  • Hợp đồng mà bên đề nghị đề nghị giao kết hướng tới là gì? Đối tượng là hàng hóa, dịch vụ hay thực hiện công việc,… Bên cạnh đó, thông thường đề nghị giao kết hợp đồng thường có các thông tin về chủng loại, số lượng, chất lượng… của đối tượng của hợp đồng.
Nội dung hợp đồng
  • Đây là những điều khoản khái quát về những gì bên đề nghị giao kết đưa ra, thể hiện mong muốn, ý chí của bên đề nghị giao kết hợp đồng.
Giá và phương thức thanh toán:
  • Giá được hiểu là giá trị đối với đối tượng của hợp đồng hay còn được hiểu là giá trị của hợp đồng. Bên đề nghị sẽ đưa ra mức giá mong muốn của mình.
  • Các bên sẽ thanh toán cho cho ai, thanh toán bằng tiền mặt hay qua ngân hàng,… chia thành bao nhiêu đợt thanh toán, mỗi lần thanh toán bao nhiêu,…
Địa điểm, phương thức và thời gian thực hiện
  • Bên đề nghị cần xác định về địa điểm thực hiện hợp đồng tại đâu? thời điểm thực hiện vào lúc nào?…
Quyền và nghĩa vụ của các bên
  • Căn cứ vào các điều khoản và giá trị hợp đồng, đồng thời dựa trên những quyền lợi chính đáng, bên đề nghị sẽ đưa ra đề nghị về quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Thông thường, đối với từng loại hợp đồng cụ thể thì pháp luật có quy định cơ bản nhất đối với quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia hợp đồng đó.
Thời hạn hợp đồng
  • Đây là điều khoản quan trọng đối với quá trình thực hiện hợp đồng. Bên đề nghị cần đưa ra thời hạn bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng; Thời hạn thực hiện hợp đồng (thời gian giao hàng, thời gian thực hiện dịch vụ,…); Thời điểm kết thúc hợp đồng.
Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
  • Bên đề nghị cũng đưa ra các nội dung về việc phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trên cơ sở pháp luật và mong muốn của mình.
Chấm dứt hợp đồng
  • Cần phải có nội dung về các trường hợp chấm dứt hợp đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng và hệ quả pháp lý của nó;…
Giải quyết tranh chấp
  • Nếu có tranh chấp xảy ra thì chọn cách giải quyết nào? Chọn con đường Tòa án hay Trọng tài để giải quyết?…

Ngoài những nội dung trên, giao kết hợp đồng còn có thể có các thông tin khác như như: thời điểm giao kết hợp đồng có hiệu lực; thời hạn trả lời đề nghị giao kết; điều kiện rút, thay đổi đề nghị giao kết hợp đồng; điều kiện hủy bỏ giao kết hợp đồng;…

II. Trình tự giao kết hợp đồng

trình tự giao kết hợp đồng

Trình tự giao kết hợp đồng là quá trình mà trong đó các bên chủ thể bày tỏ ý chí với nhau bằng cách trao đổi ý kiến để đi đến thỏa thuận trong việc cùng nhau làm xác lập những quyền và nghĩa vụ dân sự đối với nhau. Trình tự này gồm 02 giai đoạn: Đề nghị giao kết hợp đồng – Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.

1. Đề nghị giao kết hợp đồng

Khi một người muốn thiết lập một hợp đồng thì ý muốn đó phải thể hiện ra bên ngoài thông qua một hành vi nhất định. Như vậy bên đối tác mới có thể biết được ý muốn của họ và mới có thể đi đến việc giao kết một hợp đồng.

Đề nghị giao kết hợp đồng là việc một bên biểu hiện ý chí, muốn bày tỏ cho bên kia ý muốn tham gia giao kết với họ một hợp đồng dân sự.

Một lời đề nghị được coi là đề nghị giao kết hợp đồng thì phải chứa đựng một số yếu tố cơ bản sau:

  • Thể hiện rõ được nguyện vọng muốn đi đến giao kết hợp đồng của bên đề nghị.
  • Phải có chứa toàn bộ mọi điều kiện cơ bản của hợp đồng.
  • Phải xác định rõ bên được đề nghị.
  • Yêu cầu về thời hạn trả lời là không bắt buộc: Theo Điều 390, Điều 397 Bộ Luật Dân sự 2005 còn dự liệu cả trường hợp đề nghị có thời hạn trả lời và đề nghị không có thời hạn trả lời.
  • Việc đề nghị giao kết hợp đồng có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau: người đề nghị có thể trực tiếp (đối mặt) với người được đề nghị để trao đổi, thỏa thuận hoặc có thể thông qua điện thoại… Ngoài ra, lời đề nghị còn được chuyển giao bằng công văn, giấy tờ…

2. Chấp nhận giao kết hợp đồng

Điều 396 Bộ Luật Dân sự 2005 quy định:

Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị.

Sự im lặng của bên được đề nghị không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các bên.

>>> Xem thêm: Những thông tin cụ thể về đề nghị giao kết hợp đồng

III. Chấm dứt giao kết hợp đồng

Theo quy định tại Điều 391 Bộ Luật Dân sự 2015, giao kết hợp đồng được xem là chấm dứt trong các trường hợp sau:

1. Bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng;

2. Bên được đề nghị trả lời không chấp nhận;

3. Hết thời hạn trả lời chấp nhận;

4. Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;

5. Khi thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực;

6. Theo thỏa thuận của bên đề nghị và bên được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời.

Bộ Luật Dân sự 2015 cũng đã bổ sung trường hợp chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng là: “Bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng”. Như vậy, trong trường hợp bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì hợp đồng được hình thành. Khi quan hệ hợp đồng giữa bên đề nghị và bên được đề nghị xuất hiện thì sự tồn tại của đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt.

Trên đây là các thông tin quan trọng mà Doanh nghiệp cần biết về giao kết hợp đồng. Bên cạnh đó, trong nền kinh tế số như hiện nay, phần mềm hỗ trợ ký kết hợp đồng trực tuyến đang dần trở thành phương thức được nhiều doanh nghiệp lựa chọn thay thế cho hợp đồng giấy truyền thống bởi một số lợi ích đáng kể như:

  • Tiết kiệm được tới 90% thời gian ký kết
  • Tiết kiệm 85% chi phí
  • Đảm bảo giá trị pháp lý theo pháp luật quy định
  • Đảm bảo tiến độ ký kết ngay trong đại dịch Covid 19

AMIS WeSign 1

MISA tự hào là đơn vị cung cấp nền tảng hợp đồng điện tử AMIS WeSign tiên phong và uy tín nhất, hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp. Nếu muốn tìm hiểu rõ hơn về giải pháp hỗ trợ ký kết hợp đồng điện tử ưu việt này, doanh nghiệp hãy click ngay vào nút dưới đây để đến với bài viết.

Tìm hiểu thêm về phần mềm AMIS WeSign

Ngoài ra, bạn cũng có thể để lại thông tin trong biểu mẫu bên dưới để được tư vấn trực tiếp. Bộ phận tư vấn của MISA sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất.


 

 

Luật sư Nguyễn Xuân Nhất

Các thông tin trong bài viết được tham khảo từ Luật sư Nguyễn Xuân Nhất.

Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế.

 

Lưu ý: Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế được ý kiến chuyên gia. Bạn đọc vẫn cần tham khảo chuyên gia để có được ý kiến tư vấn chính xác nhất khi đưa ra quyết định.

5/5 - (1 bình chọn)
Chia sẻ bài viết hữu ích này