Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: 5 quy định phải biết

13/03/2024
6631

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng thường phát sinh trong hợp đồng vay tài sản giữa khách hàng với các tổ chức tín dụng như ngân hàng và các hoạt động đấu thầu.

Vậy bảo lãnh thực hiện hợp đồng là gì? Pháp luật quy định như thế nào về bảo lãnh thực hiện hợp đồng? Hãy cùng MISA AMIS tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Tổng quan về bảo lãnh thực hiện hợp đồng

1.1. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là gì?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 335 Bộ Luật dân sự 2015 quy định:

Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.”

Theo đó, bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của bên được bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.

Ý nghĩa của bảo lãnh thực hiện hợp đồng

  • Dự phòng và chuyển giao rủi ro tài chính: Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên nhận bảo lãnh thông qua cơ chế bồi thường nhanh chóng từ tổ chức tín dụng nếu bên vi phạm hợp đồng, giảm thiểu thiệt hại mà không cần chờ tiến trình tố tụng.
  • Bảo đảm tiến độ và tính liên tục của dự án: Cung cấp nguồn tài chính kịp thời để bên nhận bảo lãnh khắc phục hậu quả hoặc tìm kiếm đối tác thay thế, hạn chế tối đa tình trạng dự án bị đình trệ khi xảy ra tranh chấp.
  • Ràng buộc trách nhiệm và chứng minh năng lực: Là cơ sở định lượng uy tín, năng lực tài chính của bên được bảo lãnh; tạo áp lực pháp lý và kinh tế buộc các bên phải thực hiện nghĩa vụ một cách nghiêm túc, đúng thỏa thuận.
  • Tối ưu hóa dòng tiền trong hoạt động kinh doanh: Thay thế biện pháp ký quỹ, giúp bên được bảo lãnh không bị chiếm dụng vốn thực tế mà vẫn bảo đảm đầy đủ giá trị pháp lý và độ tin cậy cho hợp đồng.

1.2. Các bên tham gia bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Các chủ thể chính trong quan hệ bảo lãnh thực hiện hợp đồng gồm: Bên bảo lãnh, Bên được bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh.

Bên tham gia Định nghĩa Nghĩa vụ Quyền lợi
Bên bảo lãnh (Thường là Ngân hàng hoặc Tổ chức tín dụng) Là tổ chức tài chính đứng ra cam kết bằng văn bản sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi có sự kiện vi phạm xảy ra. Thanh toán cho bên thụ hưởng khi có yêu cầu theo đúng thỏa thuận cam kết bảo lãnh  Được bồi hoàn (bồi thường lại) từ bên được bảo lãnh sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay 
Bên thụ hưởng (Chủ đầu tư/Bên gọi thầu/Bên mua) Là bên có quyền lợi gắn liền với việc thực hiện hợp đồng của đối tác và là bên được nhận tiền bồi thường bảo lãnh nếu đối tác vi phạm. Chứng minh bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng (nếu đó là hình thức bảo lãnh có điều kiện)  Nhận thanh toán tiền bảo lãnh từ bên bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ hợp đồng 
Bên được bảo lãnh (Nhà thầu/Bên trúng thầu/Bên bán) Là bên có nghĩa vụ phải thực hiện hợp đồng chính và là bên yêu cầu tổ chức tài chính cấp thư bảo lãnh để gửi cho bên thụ hưởng. Thực hiện đúng, đầy đủ các điều khoản và nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng; bồi hoàn lại số tiền cho bên bảo lãnh nếu phát sinh việc chi trả. Được hỗ trợ tài chính để bảo đảm thực hiện hợp đồng mà không cần phải thực hiện ký quỹ bằng tiền mặt 

1.3. Phân biệt bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo đảm thực hiện hợp đồng

Dưới đây là bảng phân biệt bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo đảm thực hiện hợp đồng:

Tiêu chí phân biệt Bảo đảm thực hiện hợp đồng Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bản chất pháp lý Là khái niệm chung, mang tính bao quát nhằm chỉ tất cả các phương thức/biện pháp pháp lý để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ. Là một biện pháp cụ thể, nằm trong phạm vi và thuộc một trong các hình thức của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Chủ thể tham gia Thường chỉ gồm 02 bên trong quan hệ hợp đồng chính: Bên có nghĩa vụ và Bên có quyền. Bắt buộc phải có sự tham gia của 03 bên: Bên bảo lãnh (tổ chức tín dụng), Bên được bảo lãnh và Bên thụ hưởng.
Hình thức thể hiện Rất đa dạng, bao gồm nhiều biện pháp khác nhau theo thỏa thuận như: Đặt cọc, ký quỹ, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh… Thể hiện cụ thể bằng cam kết đơn phương bằng văn bản (Thư bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo lãnh).
Cơ chế bồi thường / xử lý Có thể sử dụng trực tiếp tài sản, tiền mặt của chính bên có nghĩa vụ để xử lý ngay khi có vi phạm (ví dụ: tịch thu tiền đặt cọc). Vận hành theo cơ chế thanh toán thay. Tổ chức tín dụng chi trả tiền trước cho bên thụ hưởng, sau đó bên được bảo lãnh phải bồi hoàn lại.
Hệ thống văn bản điều chỉnh Chịu sự điều chỉnh chung của Bộ luật Dân sự và các luật chuyên ngành liên quan đến hợp đồng chính (Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng…).

Ngoài Bộ luật Dân sự, còn chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Nhằm tăng cường tính chịu trách nhiệm, minh bạch hóa lộ trình thực hiện nghĩa vụ và đảm bảo giá trị chứng cứ vững chắc khi xảy ra tranh chấp kích hoạt bảo lãnh, quy trình giao kết hợp đồng cần được hiện đại hóa trên nền tảng số. Trong bối cảnh đó, hợp đồng điện tử MISA AMIS WeSign tuân thủ nghiêm ngặt Luật Giao dịch điện tử, cung cấp giải pháp ký số bảo mật cao, giúp đơn giản hóa thủ tục lưu trữ, xác thực chữ ký của các bên liên quan và tối ưu hóa hiệu quả thực thi biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.

2. Quy định về bảo lãnh thực hiện hợp đồng

2.1. Về giá trị được bảo lãnh

Giá trị bảo lãnh thực hiện được quy định là từ 2% – 10% giá trị hợp đồng, nhưng theo Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT, tại biểu mẫu Bảo lãnh thực hiện hợp đồng đối với hình thức chào hàng cạnh tranh có nêu giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng là từ 2% – 3% giá trị hợp đồng.

2.2. Về hình thức thực hiện bảo lãnh

Bộ Luật dân sự năm 2015 không quy định cụ thể về hình thức bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Do đó, việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng thông qua văn bản hoặc lời nói đều có hiệu lực như nhau.

Thông thường ở Việt Nam, trong hoạt động đấu thầu trước khi hợp đồng có hiệu lực, nhà thầu thường nộp dưới hình thức thư bảo lãnh của các tổ chức tín dụng, ngân hàng trong và ngoài nước hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành.

2.3. Về thời hạn hiệu lực bảo lãnh

Căn cứ theo Điều 66 Luật Đấu thầu 2013 thì thời hạn bảo lan

Theo quy định tại Điều 66 Luật Đấu thầu 2013, thời gian bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng. Hoặc là ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành.

2.4. Về điều kiện thanh toán (vô điều kiện, không hủy ngang)

  • Vô điều kiện: Bên bảo lãnh có nghĩa vụ thanh toán ngay lập tức cho bên thụ hưởng khi nhận được văn bản yêu cầu, mà không được phép đòi hỏi bất kỳ chứng cứ hay phán quyết nào chứng minh lỗi vi phạm của bên được bảo lãnh. Nghĩa vụ thanh toán này tách biệt hoàn toàn khỏi các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng gốc.
  • Không hủy ngang: Cam kết bảo lãnh sau khi đã phát hành và có hiệu lực thì không thể bị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bởi đơn phương bên bảo lãnh hay bên được bảo lãnh, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của bên thụ hưởng.

3. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng 

3.1. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho đấu thầu xây lắp

Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng đối với gói thầu xây lắp được quy định tại Mẫu số 15, nằm trong Mẫu số 3A — Hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT.

Tải mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho đấu thầu xây lắp TẠI ĐÂY

mẫu bảo lãnh hợp đồng đấu thầu xây lắp

3.2. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho gói thầu mua sắm hàng hóa

Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa được quy định tại Mẫu số 18, nằm trong Mẫu số 4A — Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT.

Tải mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho gói thầu mua sắm hàng hóa TẠI ĐÂY

mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho gói thầu mua sắm hàng hóa

3.3. Mẫu cho gói thầu EPC

Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng đối với gói thầu EPC được quy định tại Mẫu số 17, nằm trong Mẫu số 10A — Hồ sơ mời thầu thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC) qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT.

Tải mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho gói thầu EPC TẠI ĐÂY

mẫu gói thầu epc

3.4. Mẫu cho gói thầu EP

Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng đối với gói thầu EP được quy định tại Mẫu số 15, nằm trong Mẫu số 7A — Hồ sơ mời thầu thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP) qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT.

Tải mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho gói thầu EP TẠI ĐÂY

mẫu cho gói thầu ep

3.5. Mẫu cho gói thầu EC

Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng đối với gói thầu EC được quy định tại Mẫu số 15, nằm trong Mẫu số 8A — Hồ sơ mời thầu thiết kế và xây lắp (EC) qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT.

Tải mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho gói thầu EC TẠI ĐÂY

mẫu cho gói thầu ec

3.6. Mẫu cho gói thầu PC

Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng đối với gói thầu PC được quy định tại Mẫu số 16, nằm trong Mẫu số 9A — Hồ sơ mời thầu cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC) qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT.

Tải mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho gói thầu PC TẠI ĐÂY

mẫu cho gói thầu pc

4. Quy trình thực hiện bảo lãnh hợp đồng

Quy trình thực hiện bảo lãnh hợp đồng là một chuỗi các bước phối hợp chặt chẽ giữa ba bên (Bên được bảo lãnh, Bên bảo lãnh và Bên thụ hưởng), nhằm thiết lập một cam kết tài chính hợp pháp, bảo đảm cho việc thực thi đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận. Quy trình này bắt đầu từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ cho đến khi cam kết bảo lãnh chính thức hết hiệu lực pháp lý theo các bước dưới đây:

  • Bước 1: Thỏa thuận về biện pháp bảo lãnh trong hợp đồng gốc
    • Trước khi tiến hành thủ tục cấp bảo lãnh tại ngân hàng, các bên (chủ đầu tư và nhà thầu) phải ghi nhận rõ ràng các điều khoản về bảo lãnh thực hiện hợp đồng trong hợp đồng chính hoặc văn bản thỏa thuận trước đó.
    • Nội dung thỏa thuận bắt buộc phải làm rõ: Giá trị bảo lãnh (thường từ $2\%$ đến $10\%$ giá trị hợp đồng), hình thức bảo lãnh (vô điều kiện hay có điều kiện), thời hạn hiệu lực của bảo lãnh và thời hạn phải nộp thư bảo lãnh.
  • Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh
    • Bên được bảo lãnh (nhà thầu) lập hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh gửi đến Tổ chức tín dụng (ngân hàng) mà mình lựa chọn.
    • Thành phần hồ sơ pháp lý cơ bản bao gồm: Giấy đề nghị cấp bảo lãnh (theo mẫu của ngân hàng); Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp (Đăng ký kinh doanh, Điều lệ…); Hồ sơ tài chính (Báo cáo tài chính, tờ khai thuế các kỳ gần nhất); Hồ sơ phương án bảo lãnh (Hợp đồng gốc, Quyết định phê duyệt trúng thầu…); Hồ sơ tài sản bảo đảm (nếu ngân hàng yêu cầu phải có tài sản thế chấp hoặc ký quỹ).
  • Bước 3: Thẩm định và ra quyết định cấp bảo lãnh
    • Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, bên bảo lãnh (ngân hàng) tiến hành thẩm định tính hợp pháp, khả thi của dự án, năng lực tài chính và uy tín của bên được bảo lãnh. Đồng thời, ngân hàng đánh giá giá trị và tính pháp lý của tài sản bảo đảm (nếu có).
    • Nếu đáp ứng đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định của pháp luật ngân hàng, Tổ chức tín dụng sẽ ra quyết định chấp thuận cấp bảo lãnh và ký Hợp đồng cấp bảo lãnh với bên được bảo lãnh.
  • Bước 4: Phát hành Thư bảo lãnh và chuyển giao cho Bên thụ hưởng

Căn cứ vào Hợp đồng cấp bảo lãnh đã ký, Bên bảo lãnh tiến hành lập và phát hành Thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng (bằng văn bản giấy hoặc thông điệp dữ liệu điện tử như SWIFT).

    • Nội dung Thư bảo lãnh phải thể hiện đầy đủ các cấu phần pháp lý bắt buộc: Tên các bên, số tiền bảo lãnh, điều kiện thanh toán (vô điều kiện, không hủy ngang), thời hạn hiệu lực và luật áp dụng.
    • Thư bảo lãnh sau khi ký đóng dấu hợp pháp sẽ được chuyển giao cho Bên thụ hưởng (chủ đầu tư) quản lý để làm căn cứ khởi đầu cho việc thực hiện các bước tiếp theo của hợp đồng chính.
  • Bước 5: Giám sát thực hiện và xử lý cam kết bảo lãnh (nếu có vi phạm)

Trong suốt quá trình hợp đồng có hiệu lực, các bên tiến hành giám sát nghĩa vụ của nhau. Quy trình tại bước này sẽ rẽ theo hai hướng tùy thuộc vào thực tế thực hiện:

    • Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng: Bên thụ hưởng gửi văn bản yêu cầu thanh toán kèm các hồ sơ theo đúng điều khoản trong Thư bảo lãnh đến ngân hàng. Bên bảo lãnh có nghĩa vụ kiểm tra tính hợp lệ về mặt hình thức của văn bản yêu cầu và tiến hành chi trả tiền cho bên thụ hưởng, sau đó yêu cầu bên được bảo lãnh bồi hoàn lại dòng tiền này.
    • Trường hợp các bên hoàn thành hợp đồng suôn sẻ: Không phát sinh bất kỳ tranh chấp hay vi phạm nào dẫn đến việc kích hoạt nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng.
  • Bước 6: Chấm dứt hiệu lực bảo lãnh và giải tỏa tài sản bảo đảm
    • Bảo lãnh thực hiện hợp đồng sẽ chính thức chấm dứt hiệu lực pháp lý khi rơi vào các trường hợp: Hết thời hạn ghi trên thư bảo lãnh, bên được bảo lãnh đã hoàn thành nghĩa vụ và được nghiệm thu, hoặc bên thụ hưởng có văn bản miễn trừ nghĩa vụ bảo lãnh cho ngân hàng.
    • Khi bảo lãnh hết hiệu lực, Bên bảo lãnh (ngân hàng) có trách nhiệm tiến hành các thủ tục hoàn trả/giải tỏa tài sản bảo đảm hoặc tất toán tài khoản ký quỹ cho Bên được bảo lãnh, khép lại toàn bộ quy trình thực hiện bảo lãnh.

5. Giải đáp một số thắc mắc về bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có bắt buộc không?

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là bắt buộc áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn để tiến hành thực hiện dự án. Trừ 3 nhà thầu sau:

  • Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn gồm:
    •  Lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc;
    • Khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường;
    • Khảo sát, lập thiết kế, dự toán; lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
    • Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
    • Thẩm tra, thẩm định;
    • Giám sát;
    • Quản lý dự án;
    • Thu xếp tài chính;
    • Kểm toán, đào tạo, chuyển giao công nghệ;
    • Các dịch vụ tư vấn khác.
  • Nhà thầu được chọn theo hình thức tự hiện
  • Nhà thầu được chọn dựa theo hình thức tự tham gia thực hiện của cộng đồng

Phí bảo lãnh khoảng bao nhiêu?

Hiện nay, mức phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng không cố định mà dao động trong khoảng từ 1% đến 3%/năm trên tổng giá trị số tiền bảo lãnh (giá trị số tiền bảo lãnh thường bằng 2%đến 10% giá trị hợp đồng). Mức phí tối thiểu cho một lần phát hành thư bảo lãnh thường rơi vào khoảng 500.000 VNĐ đến 2.000.000 VNĐ tùy từng ngân hàng. Mức phí cụ thể đối với từng doanh nghiệp sẽ được ngân hàng xác định dựa trên các yếu tố rủi ro cốt lõi sau:

  • Hình thức bảo đảm (Có tài sản hay không có tài sản bảo đảm)
  • Điều kiện thanh toán của Thư bảo lãnh
  • Thời hạn bảo lãnh

Ngân hàng nào bảo lãnh hợp đồng uy tín?

Để chọn ngân hàng bảo lãnh hợp đồng uy tín, doanh nghiệp cần căn cứ vào tính chất gói thầu và yêu cầu của chủ đầu tư. Cụ thể:

  • Nếu thực hiện các dự án quy mô lớn, vốn ngân sách hoặc đối tác nước ngoài, nhóm ngân hàng quốc doanh (Big 4) như Vietcombank, VietinBank, BIDV là lựa chọn tối ưu nhờ uy tín pháp lý tuyệt đối và năng lực tài chính mạnh, dù quy trình thẩm định tài sản khá khắt khe.
  • Nếu ưu tiên tiến độ, thủ tục linh hoạt và dòng tiền tối ưu, các ngân hàng thương mại cổ phần lớn như Techcombank, ACB, MB Bank là giải pháp phù hợp với khả năng phát hành thư bảo lãnh online siêu tốc (từ 1 – 2 giờ) và nhiều chính sách cấp hạn mức tín chấp ưu đãi.
  • Riêng các hợp đồng thương mại quốc tế hoặc dự án FDI, các ngân hàng ngoại như HSBC, Standard Chartered sẽ mang lại lợi thế lớn nhất nhờ xếp hạng tín dụng đạt chuẩn toàn cầu.

Bên cạnh việc thiết lập biện pháp bảo lãnh nhằm phòng ngừa rủi ro tài chính, việc tối ưu hóa quy trình giao kết và quản lý tối đa tính toàn vẹn của hợp đồng gốc cũng là điều kiện tiên quyết giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên. Để hạn chế rủi ro thất lạc, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ bảo lãnh giữa Doanh nghiệp – Ngân hàng – Chủ đầu tư, việc chuyển đổi sang phương thức số hóa quy trình ký kết là xu hướng tất yếu. Đáp ứng trọn vẹn các tiêu chuẩn pháp lý về giao dịch điện tử, nền tảng hợp đồng số MISA AMIS WeSign chính là giải pháp công nghệ tối ưu, giúp các bên thực hiện giao kết hợp đồng và các văn bản bảo lãnh đi kèm một cách nhanh chóng, bảo mật và an toàn pháp lý tuyệt đối.

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm AMIS WeSign để triển khai hợp đồng điện tử hợp pháp, an toàn và hiệu quả với nhiều tính năng hữu ích:

  • Ký hợp đồng không cần gặp mặt, lưu trữ tập trung, tra cứu tức thời.
  • Xác thực danh tính chặt chẽ, ký mọi nơi, mọi thiết bị.
  • Ký hàng loạt, tự động nhắc hạn, giảm tới 80% thời gian thủ công cho HR, C&B, Kế toán.
  • Hỗ trợ đầy đủ loại HĐLĐ: thử việc, chính thức, thời vụ…
  • Quản lý tài liệu tập trung: Tích hợp nền tảng online, phân loại, tra cứu nhanh, hạn chế thất thoát.
  • Phân quyền linh hoạt: Xem, ký, điều phối, tải tài liệu theo phòng ban, tránh rò rỉ dữ liệu.
  • An toàn bảo mật: Xác thực người ký bằng mật khẩu, OTP.

amis wesign

👉 Chuẩn hóa quy trình ký hợp đồng, giảm rủi ro pháp lý, tăng tốc vận hành với AMIS WeSign:

Dùng ngay miễn phí

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Mr. Trịnh Văn Biển
Tác giả
GĐ Chuyển Đổi Số MISA