Kiến thức Quản lý nhân sự Quy định về bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) mới nhất năm 2020

Quy định về bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) mới nhất năm 2020

235
quy định về bảo hiểm thất nghiệp

Bài viết sau đây sẽ cung cấp đầy đủ nội dung quy định về bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) mới nhất năm 2020 cho bạn đọc. Nếu là một cán bộ nhân sự hay người lao động nói chung, hãy ghi nhớ những nội dung kể sau:

  • Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
  • Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
  • Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào?
  • Thủ tục và quy trình làm hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp
  • Những câu hỏi thường gặp về bảo hiểm thất nghiệp

quy định về bảo hiểm thất nghiệp

 

1, BHTN là gì?

BHTN là một loại bảo hiểm xã hội người lao động được hưởng trong quá trình thất nghiệp. Nhằm hỗ trợ người lao động giải quyết tình trạng khó khăn khi không tìm kiếm được việc làm, BHTN đem đến 1 khoản giá trị bằng tiền để người lao động có thêm thu nhập và có cơ hội tìm kiếm công việc mới.

2, Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động NLĐ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Để được hưởng BHTN, người lao động cần phải đáp ứng đồng thời các điều kiện kể sau:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;- Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

2. Đã đóng BHTN:

– Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn.
– Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

3. Đã Đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Đã mất.

Đọc thêm:

3, Cách tính số tiền trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian, thời điểm và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo Điều 50 về Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc Luật việc làm 2013 và được hướng dẫn chi tiết tại điều 8, Nghị định 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp như sau:

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = Mức lương bình quân 6 tháng liền kề có đóng BHTN trước khi thất nghiệp x 60%

 

Ví dụ chi tiết về cách tính bảo hiểm thất nghiệp, số tiền người lao động thực lĩnh:

Chị Lê Thị Minh đóng BHTN 65 tháng trước khi thất nghiệp với lương bình quân 6 tháng cuối cùng là 4.750.000đ.

Thời gian được hưởng BHTN của chị Minh:

+ 36 tháng BHTN đầu tiên => được hưởng 3 tháng trợ cấp

+ 24 tháng BHTN tiếp theo => được hưởng thêm 2 tháng trợ cấp (Cứ thêm 12 tháng đóng BHTN sẽ được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp)

+ Số tháng còn dư là 5 tháng BHTN => cộng dồn vào lần hưởng BHTN sau.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng của chị Minh là:

4.750.000đ x 60% = 2.850.000đ

Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa chị Minh có thể nhận được là:

2.850.000đ x 5 = 14.250.000đ

Tuy nhiên, số tiền kể trên sẽ được chi trả hàng tháng thay vì 1 lần thực lĩnh tổng số tiền kể trên.

4, Thủ tục và quy trình làm hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Chuẩn bị hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp

Để chuẩn bị hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động có thể căn cứ Luật Việc làm và Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ hưởng BHTN, bao gồm các giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu do Bộ LĐTBXH quy định);
– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đã hết hạn; quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV;
– Sổ BHXH
– 2 ảnh 3 x 4
– CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photo nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu

Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thủ tục để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động (NLĐ) bao gồm 4 bước:

  • Bước 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc Hợp đồng làm việc (HĐLV), NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
  • Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

+ Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
+ Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.
+ Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

  • Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

+ Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.
+ Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không  nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

  • Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

Người lao động đến trung tâm dịch vụ việc làm hàng tháng để nhận các trợ cấp hoặc hỗ trợ, giới thiệu việc làm theo quy định. Ngoài ra NLĐ có nghĩa vụ đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

4, Những câu hỏi thường gặp về BHTN

# Bảo hiểm thất nghiệp có được chi trả 1 lần hay không?

Dựa trên các quy định tại Luật Việc làm và Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ hưởng BHTN về mức hưởng cũng như thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, đều quy định mức hưởng theo tháng. Do vậy, chế độ bảo hiểm thất nghiệp không được thanh toán một lần.

# Tôi đã đi làm được 2 năm và đóng BHXH, BHTN được liên tục 22 tháng, vậy tôi được hưởng mấy tháng trợ cấp thất nghiệp?

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, nếu đã đóng liên tục trước đó 22 tháng BHTN người lao động nhận được tối đa 3 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Trên đây là những quy định về bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động cần biết để nhận được những quyền lợi trong thời gian không có việc làm. Hy vọng bài viết cung cấp những kiến thức hữu ích cho bạn!

Đọc thêm: