Kiến thức Chuyển đổi số Hợp đồng số Pháp luật quy định về hợp đồng lao động như thế nào?

Pháp luật quy định về hợp đồng lao động như thế nào?

Các doanh nghiệp có thắc mắc liên quan đến các quy định về hợp đồng lao động? Quy định về hình thức và nội dung của hợp đồng lao động? Có các loại hợp đồng lao động phổ biến nào? Hãy tham khảo bài viết sau đây của MISA AMIS để được tháo gỡ những vướng mắc này.

I. Khái niệm hợp đồng lao động theo pháp luật lao động

khái niệm hợp đồng lao động

>>> Xem thêm: Hợp đồng lao động là gì? Phân tích khái niệm hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là hình thức pháp lý thể hiện sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả tiền thù lao hoặc tiền lương, điều kiện làm việc, những quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia vào quan hệ lao động.

Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì bên phía người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với bên người lao động.

Trường hợp hợp đồng được hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương, thời gian làm việc và sự quản lý, giám sát, điều hành của một bên thì hợp đồng đó vẫn được coi là hợp đồng lao động.

II. Quy định về hình thức của hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động

Đối với hình thức của một hợp đồng lao động, Bộ luật Lao động năm 2019 quy định cụ thể tại Điều 14 như sau:

Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

III. Quy định về các loại hợp đồng lao động hiện nay

các loại hợp đồng lao động

>>> Xem thêm: Các loại hợp đồng lao động phổ biến hiện nay cần phải biết

Thời hạn của hợp đồng lao động chính là căn cứ để phân chia các loại hợp đồng lao động phổ biến hiện này. Dựa theo quy định tại Điều 20 của Bộ luật Lao động 2019 thì có 02 loại hợp đồng lao động là:

Đầu tiên là hợp đồng lao động không xác định thời hạn: đây là hợp đồng mà trong đó hai bên tham gia không xác định thời hạn, ngày chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

Thứ hai là hợp đồng lao động xác định thời hạn: đây là hợp đồng mà trong đó hai bên tham gia xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ ngày có hiệu lực của hợp đồng.

Đối với trường hợp hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện theo quy định như sau:

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm hợp đồng lao động hết hạn, người lao động và người sử dụng lao động bắt buộc phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì các quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên tham gia được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

– Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết sẽ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn (theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này).

– Nếu người lao động và người sử dụng lao động ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần. Sau đó, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê giữ cương vị giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 149, Khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật Lao động năm 2019.

IV. Quy định về nội dung của hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động

Các điều khoản trong hợp đồng lao động có thể do hai bên tự thỏa thuận với nhau, tuy nhiên, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động cần phải trình bày các nội dung chủ yếu như sau:

Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Lưu ý:

– Trường hợp công việc của người lao động có liên quan trực tiếp đến bí mật sản xuất kinh doanh, bí mật kỹ thuật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng hình thức văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn cam kết bảo mật thông tin kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và và phải bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm.

– Trường hợp công việc của người lao động thuộc các lĩnh vực như: nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể cắt giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận thêm một vài nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thời tiết, hỏa hoạn, thiên tai.

>>> Xem thêm: Các quy định của pháp luật về nội dung hợp đồng lao động

V. Quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động

chấm dứt hợp đồng lao động

Bộ luật Lao động 2019 cũng đã quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động tại Điều 34 như sau:

Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

VI. Người lao động tự ý nghỉ việc có bị kiện không?

Tôi có ký hợp đồng lao động thời hạn 01 năm với một công ty nước ngoài nhưng làm được 05 tháng thì tôi tự ý nghỉ việc mà không viết đơn. Trường hợp tôi nghỉ như vậy có trái luật không? Nếu bị công ty kiện thì tôi có phải bồi thường thiệt hại gì không?

Trả lời:

Trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc mà không viết đơn xin nghỉ được xem là hành vi chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Căn cứ theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Lao động 2019 thì:

Điều 39. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.

Đồng thời, theo Điều 40 của Bộ luật này quy định về nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của người lao động như sau:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy, trong trường hợp này, bạn có thể bị khởi kiện để buộc trả phải lại số tiền trên nếu bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật mà không bồi thường cho người sử dụng lao động.

VII. Hỏi về trường hợp làm sao để nhận được tiền bảo hiểm đã đóng ở công ty cũ?

nhận tiền bảo hiểm đã đóng ở công ty cũ

Tôi làm việc tại công ty cũ từ 2012 đến 2016 thì tôi nghỉ để chuyển sang công ty mới. Do công ty cũ chậm trễ trong việc trả sổ bảo hiểm nên khi tôi sang công ty mới thì họ nói đã làm sổ mới rồi. Vậy tôi muốn hỏi giờ làm sao để nhận được tiền bảo hiểm tôi đã đóng công ty cũ hoặc đóng tiếp vào được không?

Trả lời:

Hiện tại, bạn đang tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động và đang tham gia bảo hiểm xã hội, do đó không đủ điều kiện để rút bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Theo quy định tại mục 5.1 Khoản 5 Điều 46 Quyết định 959/QĐ-BHXH:

Một người có từ 2 sổ BHXH trở lên ghi thời gian đóng BHXH không trùng nhau thì cơ quan BHXH thu hồi tất cả các sổ BHXH, hoàn chỉnh lại cơ sở dữ liệu, in thời gian đóng, hưởng BHXH, BHTN của các sổ BHXH vào sổ mới. Số sổ BHXH cấp lại là số của sổ BHXH có thời gian tham gia BHXH sớm nhất.

Do đó, trong trường này, bạn cần thực hiện thủ tục gộp sổ bảo hiểm xã hội theo số sổ BHXH của công ty đang làm việc.

Hồ sơ bạn cần chuẩn bị để gộp sổ bảo hiểm bao gồm: Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (theo mẫu có sẵn), Sổ BHXH đã cấp (cả hai sổ).

Bạn cần đến cơ quan BHXH cấp huyện để nộp hồ sơ giải quyết. Theo đó, thời gian bạn đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội ở công ty cũ sẽ được bảo lưu và cộng tiếp vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở công ty mới.

Trên đây là các thông tin liên quan đến quy định về hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cần chú ý. Mong rằng doanh nghiệp có thể vận dụng những kiến thức này một cách có hiệu quả vào công tác quản trị doanh nghiệp trong thời gian tới.

Xem thêm các bài viết trước đó

Xem thêm các bài viết tiếp theo

 38 

5/5 - (1 bình chọn)

Bài viết được viết bởi tác giả Nguyễn Xuân Nhất

Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế, hiện tại là tác giả của thương hiệu MISA AMISHợp đồng điện tử AMIS WeSign

Chia sẻ bài viết hữu ích này