Kiến thức Kiến thức Quản lý nhân sự Tranh chấp lao động cá nhân: Thẩm quyền và trình tự, cách...

Tranh chấp lao động cá nhân: Thẩm quyền và trình tự, cách thức giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

Tranh chấp lao động cá nhân khá thường xuyên xảy ra trong thực tế, đó là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động.

 Bài viết này MISA AMIS HRM sẽ gửi tới các bạn, đặc biệt là những người làm công tác nhân sự, người sử dụng lao động (NSDLĐ) và NLĐ các quy định của pháp luật về thẩm quyền, trình tự, cách thức giải quyết tranh chấp lao động cá nhân. 

Thẩm quyền và trình tự, cách thức giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
Thẩm quyền và trình tự, cách thức giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

>> Các loại tranh chấp lao động và các nguyên tắc, cách thức giải quyết tranh chấp lao động tại đây.

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

Căn cứ Điều 187 Bộ luật Lao động năm 2019, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:

  • Hòa giải viên lao động;
  • Hội đồng trọng tài lao động;
  • Tòa án nhân dân.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

2. Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân thông qua Hòa giải viên lao động

2.1 Hòa giải viên lao động là ai

Hòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động (Điều 184 Bộ luật Lao động năm 2019).

2.2 Các tranh chấp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải

Các tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp dưới đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

  • Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Giữa người giúp việc gia đình với NSDLĐ;
  • Về BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp không giải quyết theo Bộ luật Lao động;
  • Về bồi thường thiệt hại giữa NLĐ với doanh nghiệp, tổ chức đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Giữa NLĐ thuê lại với NSDLĐ thuê lại.

2.3 Các bước giải quyết tranh chấp lao động cá nhân thông qua Hòa giải viên lao động

Các bước để Gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động đến Hòa giải viên lao động
Các bước để Gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động đến Hòa giải viên lao động

Bước 1: Gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động đến Hòa giải viên lao động

Các bên tranh chấp có thể gửi đơn tới Hoà giải viên lao động hoặc gửi qua cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND (Phòng LĐ-TB&XH hoặc Sở LĐ-TB&XH). Trường hợp gửi qua cơ quan chuyên môn về lao động thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động có trách nhiệm chuyển yêu cầu đến hòa giải viên lao động với trường hợp bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải. 

Trường hợp gửi đơn trực tiếp tới Hoà giải viên lao động thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hòa giải viên nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động, hòa giải viên phải kết thúc việc hòa giải. 

Bước 2:  Hòa giải viên lao động mở phiên họp hòa giải

Tại phiên hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể tự tham gia hoặc uỷ quyền cho người khác tham gia phiên hoà giải. 

Khi tiến hành cuộc họp, hòa giải viên có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp. 

Trường hợp các bên thỏa thuận được thì hòa giải viên lập biên bản hòa giải thành. Biên bản phải có chữ ký của các bên tranh chấp và của hòa giải viên.

Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Nếu các bên chấp nhận phương án đó thì hòa giải viên lập biên bản hòa giải thành. Biên bản phải có chữ ký của các bên tranh chấp và của hòa giải viên.

Trường hợp phương án do hòa giải viên đưa ra không được các bên chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.

Nếu một trong các bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì bên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.

Đối với tranh chấp thuộc trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải hoặc hết thời hạn (05 ngày làm việc) mà hòa giải viên không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:

  • Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Lao động năm 2019;
  • Yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 188 Bộ luật Lao động năm 2019.

3. Các bước giải quyết tranh chấp lao động cá nhân thông qua Hội đồng trọng tài lao động

3.1 Hội đồng trọng tài lao động

Hội đồng trọng tài lao động do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập, bổ nhiệm Chủ tịch, thư ký và các trọng tài viên lao động (ít nhất là 15 người). Tiêu chuẩn trọng tài viên là người hiểu biết pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quan hệ lao động, có uy tín, công tâmNhiệm kỳ của Hội đồng trọng tài là 05 năm. 

3.2 Các bước giải quyết tranh chấp lao động cá nhân thông qua Hội đồng trọng tài lao động

Các bước giải quyết gồm:

Các bước giải quyết của hội đồng trọng tài lao động
Các bước giải quyết của hội đồng trọng tài lao động

Thời hạn tiến hành giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp.

Hội đồng trọng tài tham gia giải quyết tranh chấp lao động với tư cách hỗ trợ các bên tự thương lượng, thỏa thuận với nhau. Nếu các bên không thương lượng được thì Ban trọng tài đưa ra phương án để các bên cân nhắc. Nếu tranh chấp được hòa giải thành thì Ban trọng tài ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ban trọng tài lao động được thành lập, Ban trọng tài phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp.

Khi yêu cầu Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết. Trừ trường hợp hết thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp Hội đồng trọng tài không được thành lập hoặc hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng trọng tài được thành lập mà Ban trọng tài không ra quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì Ban trọng tài lao động lập biên bản hoà giải không thành. Ban trọng tài có quyền đưa ra phương án giải quyết tranh chấp lao động nhưng không có chế tài buộc các bên phải thực hiện theo phương án đó. Do đó, hiệu quả của cách giải quyết tranh chấp này không triệt để.

– Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

4Các bước giải quyết tranh chấp lao động cá nhân thông qua Tòa án Nhân dân

4.1 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động của Tòa án nhân dân

Theo các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động khi các bên có yêu cầu trong các trường hợp sau:

* Giai đoạn hòa giải:

  • Khi tranh chấp thuộc trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải;
  • Hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;
  • Trường hợp hòa giải không thành.

* Giai đoạn đã yêu cầu được giải quyết tranh chấp bởi Hội đồng trọng tài lao động:

  • Hết thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp Ban trọng tài lao động không được thành lập;
  • Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng trọng tài được thành lập mà Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp.
  • Khi một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.

4.2 Các bước giải quyết tranh chấp lao động bằng Tòa án

Các bước giải quyết của Toà án
Các bước giải quyết của Toà án

– Nếu hòa giải thành, Tòa án lập biên bản hòa giải thành và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên.

– Trường hợp hòa giải không thành, Tòa án lập biên bản hòa giải không thành và quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 5: Mở phiên xét xử giải quyết tranh chấp lao động và ra bản án.

Phương thức giải quyết tranh chấp tại Tòa án là cách cuối cùng được các bên tìm đến sau khi đã trải qua 2 cách trên. Trình tự, thủ tục khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình thực hiện thủ tục tố tụng tại Tòa các bên vẫn có quyền thương lượng để giải quyết tranh chấp. Sau một thời hạn tố tụng nhất định, nếu các bên vẫn không thể hòa giải thì Tòa án sẽ dựa trên quá trình nghiên cứu hồ sơ, xem xét quyền lợi của các bên mà đưa ra phán quyết cuối cùng. Phán quyết của Tòa được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế nếu các bên không thực hiện theo phán quyết. 

Nhược điểm của cách giải quyết tranh chấp lao động bằng Tòa án là thủ tục phức tạp, tốn nhiều thời gian, công sức đi lại. Tuy nhiên, do có chế tài thực hiện nên đây là cách giải quyết tranh chấp lao động thường được các bên lựa chọn.

5. Thời hạn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

  • Thời hạn yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
  • Thời hạn yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
  • Thời hạn yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

Thời hạn có thể kéo dài hơn nếu người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn.

Như vậy, để giải quyết các tranh chấp lao động cá nhân do: Hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động và Tòa án nhân dân giải quyết. Trong đó tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan chức năng sẽ xem xét giải quyết dựa trên các tài liệu liên quan. Để tránh những vướng mắc, phát sinh không đáng có dẫn đến tranh chấp phải nhờ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tốn thời gian, tiền bạc, các bên tham gia quan hệ lao động cần bảo đảm việc thực hiện hợp đồng lao động tuân thủ các quy định pháp luật. Nếu xảy ra tranh chấp, ngoài việc bảo đảm việc chấp hành đúng thủ tục quy định thì doanh nghiệp có thể liên hệ sự trợ giúp từ cơ quan chuyên môn như: Tư pháp, Phòng/Sở LĐ-TB&XH để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, tránh để xảy ra đình công bất hợp pháp.

Trên đây MISA AMIS đã giới thiệu tới các bạn về thẩm quyền và trình tự, cách thức giải quyết tranh chấp lao động cá nhân. MISA rất vui nếu chùm bài về tìm hiểu Bộ luật Lao động đã giúp các bạn có thêm những kiến thức pháp luật bổ ích trong lĩnh vực lao động. 

Chúc các bạn thành công.

Tác giả. Phạm Thị Tính

 158 

Đánh giá

Nguyễn Doanh Hùng là một chuyên gia với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý và điều hành doanh nghiệp, Ông thường xuyên có những chia sẻ với nội dung hữu ích thông qua các bài viết về chủ đề quản lý và điều hành doanh nghiệp của MISA AMIS.
Về tác giả | Bài đã đăng

Chia sẻ bài viết hữu ích này