Kiến thức Quản lý nhân sự Hệ số lương là gì? Cách tính lương theo hệ số chuẩn...

Hệ số lương là gì? Cách tính lương theo hệ số chuẩn xác nhất

Hệ số lương là một khái niệm nhận được sự quan tâm của mọi đối tượng lao động nói chung, đặc biệt là các cán bộ hay công chức đang công tác tại cơ quan nhà nước. Vậy hệ số lương là gì? Liệu hệ số này có mối liên hệ gì tới mức lương thực tế? Bài viết này sẽ làm rõ các câu hỏi trên, đồng thời giải thích vai trò và tầm quan trọng của hệ số này. 

>> Lương 3P là gì? 5 bước triển khai hệ thống lương 3P hiệu quả cho doanh nghiệp

>> Top 15 phần mềm tính lương nhân viên tốt nhất hiện nay

>> Tải miễn phí: Mẫu bảng lương nhân viên mới nhất 

Hệ số lương là gì?

Hệ số lương là một loại chỉ số nhằm thể hiện mức chênh lệch tiền lương giữa các cấp bậc hoặc vị trí công việc căn cứ trên các yếu tố như trình độ, bằng cấp, thời gian công tác,… 

Hệ số này, về bản chất, được sử dụng để tính mức lương thực nhận cho các cán bộ công tác trong các đơn vị nhà nước. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp tư nhân hiện nay cũng có các chính sách điều chỉnh và xây dựng các thang hệ số lương để tính toán mức lương cơ bản, trợ cấp kèm các chế độ khác cho nhân viên của mình.

Đây được xem như một yếu tố cơ bản của thang lương và bảng lương, là sở sở để cả doanh nghiệp và cơ quan nhà nước đảm bảo quyền lợi cho người lao động, bao gồm trả lương và các chế độ phụ cấp như bảo hiểm xã hội, lương tăng ca, chế độ nghỉ phép,…

Đối với các đơn vị nhà nước, mỗi nhóm ngành và cấp bậc sẽ có một khung hệ số lương riêng. Nghĩa là, cán bộ công chức là nước sẽ có hệ số khác với lực lượng vũ trang nhân dân hay công an, giảng viên đại học,… Cấp bậc càng cao hoặc nhóm ngành có vai trò càng quan trọng đối với sự nghiệp nhà nước thì hệ số này sẽ càng cao. 

Đối với các khối doanh nghiệp không trực thuộc nhà nước, hệ số lương được sử dụng để biểu hiện các cấp độ khác nhau về bậc lương của người lao động căn cứ vào trình độ, bằng cấp và cấp bậc chức vụ của họ trong doanh nghiệp.

Bộ phận kế toán cũng sử dụng hệ số này để tính mức lương cơ bản cộng với các chế độ phụ cấp dành cho nhân viên. Tùy thuộc vào chức vụ và quy định của doanh nghiệp thì hệ số này sẽ có sự dao động nhất định.

Tương tự như hệ số của các đơn vị nhà nước, tại các doanh nghiệp tư nhân, hệ số càng cao chứng tỏ người lao động này có mức lương thực nhận càng cao và nắm vai trò cốt cán trong cơ quan. 

Tùy theo từng thời kỳ cụ thể thì nhà nước sẽ đưa ra những điều chỉnh và quy định về hệ số lương để đảm bảo phù hợp với điều kiện phát triển của kinh tế nước ta. 

Định nghĩa lương cơ bản

Khai niem luong co ban
Lương cơ bản là mức lương tối thiểu người lao động nhận được trong quá trình làm việc

Lương cơ bản là mức lương tối thiểu mà người lao động có thể nhận được trong quá trình làm việc tại một cơ quan, doanh nghiệp hay tổ chức nào đó. Các khoản tiền thưởng, phụ cấp phúc lợi hay các khoản thu nhập bổ sung sẽ không được tính vào mức lương này. Trong các cơ quan nhà nước thì mức lương này sẽ có văn bản quy định còn trong các doanh nghiệp tư nhân thì mức lương cụ thể sẽ được chủ lao động và nhân viên trao đổi, thỏa thuận trong quá trình tuyển dụng (thường ở vòng phỏng vấn). 

Lương cơ bản chính là cơ sở để xác định mức lương, chế độ phụ cấp, chi phí hoạt động hay các chế độ đi kèm với mức lương này. Đồng thời, đây cũng chính là căn cứ để các cơ quan, doanh nghiệp tính toán và thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Mức đóng bảo hiểm tối đa hiện nay là bằng 20 lần mức lương cơ bản. 

Theo thời gian lao động thì doanh nghiệp cũng có những thay đổi nhất định trong mức lương cơ bản của nhân viên.

Định nghĩa lương cơ sở và lương tối thiểu vùng

Khái niệm lương cơ bản thường bị nhầm lẫn với lương cơ sở và lương tối thiểu vùng. 

Trong các cơ quan nhà nước, lương cơ sở là mức lương nền tảng để tính toán các mức lương và phụ cấp khác nhau trong bảng lương. Các mức lương này sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi hệ số lương. 

Trong khi đó, lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất do Nhà nước đề ra để doanh nghiệp và người lao động sử dụng làm cơ sở thỏa thuận mức lương thực nhận.

Như vậy, cả khái niệm lương cơ sở và lương tối thiểu vùng đều khác biệt so với lương cơ bản. Giữa các mức lương này đôi khi sẽ có chênh lệch so với khả năng lao động thực tế, vì vậy, hệ số lương được tạo ra như một công cụ để cải thiện sự mất cân đối này. 

Cơ sở pháp lý về hệ số lương và hệ thống thang lương

Căn cứ theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP về hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước do Chính phủ ban hành ngày 14/12/2004, hệ số lương trong các Công ty nhà nước sẽ được thực thi theo hệ số phân cấp đối với người lao động thuộc 3 nhóm có bằng Đại học, Cao đẳng, Trung cấp.

Tuy nhiên, tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 14/5/2013 quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về tiền lương thì bắt đầu từ 01/7/2013, tất cả các doanh nghiệp bao gồm cả doanh nghiệp trực thuộc nhà nước và không trực thuộc nhà nước sẽ cùng áp dụng những quy định thống nhất về bảng lương, thang lương. Các quy định cũ liên quan tới cách tính hệ số lương Nghị định năm 2004 sẽ được xóa bỏ.

Cách tính lương theo hệ số lương chuẩn xác nhất

Đối với nhóm người lao động trong các cơ quan Nhà nước

Mức lương cơ sở cho các cán bộ này được tính dựa trên công thức:

Tiền lương cơ bản = Mức lương cơ sở * Hệ số lương

  • Đối với mức lương cơ sở: Căn cứ theo Nghị quyết số 128/2020/QH14, mức lương cơ sở năm 2021 là 1,49 triệu đồng/tháng. Mức lương này thông thường sẽ được điều chỉnh theo từng năm những năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 nên Chính phủ đã quyết định giữ mức lương cơ sở giống năm 2020.
  • Đối với hệ số lương, hệ số này sẽ dao động theo nhóm ngành và chức vụ. 

Đối với nhóm người lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước

Không giống với cán bộ hay các công nhân viên chức làm việc trong Nhà nước, lương cơ bản của người lao động trong doanh nghiệp tư nhân được xác định dựa trên mức lương tối thiểu vùng Chính phủ đề ra. Mức lương này sẽ được quy định mới mỗi năm. Theo đó, các chủ doanh nghiệp không được phép trả lương cho người lao động thấp hơn mức này. 

Năm 2021, mức lương cơ bản dành cho người lao động trong doanh nghiệp sẽ như sau: 

Luong co ban theo vung moi nhat
Lương cơ bản theo vùng mới nhất

Trong đó:

  • Vùng I bao gồm các thành phố và quận/huyện/thị xã trực thuộc khu vực trung tâm có nền kinh tế phát triển. Một số quận huyện tiêu biểu thuộc Vùng 1 tại Hà Nội có thể kể tới như Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Gia Lâm, Sóc Sơn, Đông Anh, Thanh Trì, Thường Tín, Mê Linh, Chương Mỹ. Tại khu vực phía Nam, một số khu vực được tính vào Vùng I là thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo (Bình Dương)…
  • Vùng II gồm các thành phố, tỉnh và huyện ngoại thành có nền kinh tế phát triển ở mức tương đối như huyện Ba Vì, thành phố Hải Dương, thành phố Hưng Yên, huyện Vĩnh Yên, Phúc Yên. Ở khu vực phía Nam có một số tỉnh thành thuộc vùng II như thành phố Rạch Giá, Hà Tiên và huyện Phú Quốc (Kiên Giang); thành phố Long Xuyên, Châu Đốc (An Giang); thành phố Trà Vinh (Trà Vinh); thành phố Cà Mau (Cà Mau); thành phố Đồng Hới (Quảng Bình)…
  • Vùng III bao gồm các khu vực có nền kinh tế ở mức khá nhưng vẫn thấp hơn so với vùng II. Ở khu vực phía Bắc, một số huyện tiêu biểu thuộc Hải Dương được xếp vào vùng III có thể kể đến như Cẩm Giàng; Bình Giang; Kim Thành; Kinh Môn; Gia Lộc; Tứ Kỳ; Nam Sách. Một số huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc cũng thuộc vùng III như Tam Đảo, Sông Lô, Tam Dương, Lập Thạch. Ở khu vực phía Nam, một số thị xã tiêu biểu thuộc vùng III là thị xã Duyên Hải (Trà Vinh); thị xã Giá Rai (Bạc Liêu); thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm (Sóc Trăng);…
  • Vùng IV là các địa bàn còn lại, các vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, nơi nền kinh tế chưa được phát triển.

Minh họa bảng lương và hệ số lương của một số ngành nghề cụ thể

Cán bộ và công chức công tác tại cơ quan nhà nước

Bảng lương công chức hành chính

Thông tư 02 ban hành bởi Bộ Nội vụ hiệu lực từ 01/8/2021 quy định các ngạch công chức chuyên ngành hành chính áp dụng Bảng lương chuyên môn và nghiệp vụ kèm theo Nghị định 204 năm 2004 đối với cán bộ, công chức.

Bang luong cong chuc chuyen nganh hanh chinh
Bậc lương công chức hành chính

Cụ thể:

– Ngạch Chuyên viên cao cấp: bảng lương công chức loại A3, hệ số từ 6,20 – 8,00;

– Ngạch Chuyên viên chính: bảng lương công chức loại A2, hệ số từ 4,40 – 6,78;

– Ngạch Chuyên viên: bảng lương công chức loại A1, hệ số từ 2,34 – 4,98;

– Ngạch Cán sự: bảng lương công chức loại A0, hệ số từ 2,10 – 4,89;

– Ngạch Nhân viên: bảng lương công chức loại B, hệ số từ 1,86 – 4,06.

Bảng lương công chức nhân viên lái xe

Đối với các công chức là nhân viên lái xe tại các cơ quan mà không có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên, liên quan tới chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm, thì sẽ được áp dụng Bảng lương ban hành kèm Nghị định số 204 dành cho nhân viên thừa hành hoặc phục vụ trong các cơ quan và đơn vị sự nghiệp của nhà nước. 

Bang luong nhan vien lai xe
Bảng lương công chức nhân viên lái xe

Bảng lương công chức chuyên ngành văn thư

Đối chiếu theo Thông tư 02 do Bộ Nội vụ ban hành, các công chức được bổ nhiệm vào các ngạch công chức thuộc chuyên ngành văn thư sẽ áp dụng Bảng lương ban hành kèm Nghị định 204 đối với cán bộ, công chức chuyên môn. Cụ thể:

– Ngạch Văn thư viên chính: bảng lương công chức loại A2, nhóm 1, từ hệ số lương 4,40 đến 6,78;

– Ngạch Văn thư viên: bảng lương công chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến 4,98;

– Ngạch Văn thư viên trung cấp: bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến 4,06. 

Bang luong cong chuc van thu
Bảng lương công chức văn thư

Bảng lương giảng viên đại học

Đối chiếu theo quy định trong Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT được ban hành ngày 26/10/2020 liên quan tới các quy định về mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương cho viên chức công tác trong cơ sở giáo dục Đại học công lập, hệ số lương của giảng viên Đại học được chia theo 3 thang chính: 

– Hạng I: Giảng viên Đại học cao cấp áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) hệ số lương từ 6,20 – 8,00; 

– Hạng II: Giảng viên ĐH chính áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1)  hệ số lương từ 4,40 – 6,78; 

– Hạng III: Giảng viên ĐH áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, hệ số lương từ 2,34 – 4,98.

Bảng lương bác sĩ

Đối với bác sĩ, hệ số lương được chia thành 3 nhóm chính, bao gồm:

– Hạng I: Bác sĩ cao cấp, có mã số V.08.01.01: hệ số lương có 6 bậc, từ 6,2 đến 8,0.

– Hạng I: Bác sĩ chính, có mã số V.08.01.02: hệ số có 8 bậc từ 4,4 đến 6,78.

– Hạng III: Bác sĩ, có mã số V.08.01.03: hệ số có 9 bậc, từ 2,34 đến 4,98.

Bac luong cho bac si
Bậc lương cho bác sĩ

Nhìn chung, hệ số lương đóng vai trò quan trọng đối với cả người lao động và các cơ quan, doanh nghiệp. Về phía các cơ quan, đây là cơ sở chính để đưa ra mức đãi ngộ hợp lý dành cho nhân viên. Về phía người lao động, nắm rõ các cơ sở pháp lý về lương theo hệ số sẽ giúp họ đưa ra những đánh giá và cân nhắc chính xác nhất trong quá trình ứng tuyển. 

Hiện nay, nhằm đáp ứng nhu cầu về tính lương trong doanh nghiệp, đảm bảo tính chính xác, nhanh chóng, nhiều đơn vị đã và đang sử dụng phần mềm AMIS Tiền lương. Với nhiều ưu điểm vượt trội, phần mềm này đáp ứng cả những yêu cầu về tính lương phức tạp, nhiều hình thức tính lương cũng như tính toán, xác nhận lương cho hàng loạt nhân sự. Với phần mềm tính lương cho doanh nghiệp của MISA, anh chị HR có thể tiết kiệm lên tới 50% thời gian, đồng thời giảm thiểu mọi sai sót trong quá trình tính lương thưởng trong doanh nghiệp

Đăng ký trải nghiệm AMIS Tiền lương hoàn toàn miễn phí 

Xem thêm các bài viết về tính lương:

>> Tính lương trên excel với 10 bộ chỉ tiêu và 14 hàm thông dụng

>> Xây dựng chính sách lương thưởng cho nhân viên kinh doanh

>> 6 hình thức trả lương phổ biến trong doanh nghiệp

>> Cách tính lương theo KPI? Ưu, nhược điểm của tình lương KPI 

5/5 - (10 bình chọn)
Chia sẻ bài viết hữu ích này