Kiến thức Kiến thức Quản lý nhân sự Hệ số lương là gì? Cách tính lương theo hệ số chuẩn...

Hệ số lương là gì? Cách tính lương theo hệ số chuẩn xác nhất

Hệ số lương là một khái niệm nhận được sự quan tâm của mọi đối tượng lao động nói chung, đặc biệt là các cán bộ hay công chức đang công tác tại cơ quan nhà nước. Vậy hệ số lương là gì? Liệu hệ số này có mối liên hệ gì tới mức lương thực tế? Bài viết này sẽ làm rõ các câu hỏi trên, đồng thời giải thích vai trò và tầm quan trọng của hệ số này.

Hệ số lương là gì?

Hệ số lương là một loại chỉ số nhằm thể hiện mức chênh lệch tiền lương giữa các cấp bậc hoặc vị trí công việc căn cứ trên các yếu tố như trình độ, bằng cấp, thời gian công tác,…

Hệ số này, về bản chất, được sử dụng để tính mức lương thực nhận cho các cán bộ công tác trong các đơn vị nhà nước. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp tư nhân hiện nay cũng có các chính sách điều chỉnh và xây dựng các thang hệ số lương để tính toán mức lương cơ bản, trợ cấp kèm các chế độ khác cho nhân viên của mình.

Đây được xem như một yếu tố cơ bản của thang lương và bảng lương, là sở sở để cả doanh nghiệp và cơ quan nhà nước đảm bảo quyền lợi cho người lao động, bao gồm trả lương và các chế độ phụ cấp như bảo hiểm xã hội, lương tăng ca, chế độ nghỉ phép,…

Tìm hiểu về khái niệm hệ số lương
Tìm hiểu về khái niệm hệ số lương

Đối với các đơn vị nhà nước, mỗi nhóm ngành và cấp bậc sẽ có một khung hệ số lương riêng. Nghĩa là, cán bộ công chức là nước sẽ có hệ số khác với lực lượng vũ trang nhân dân hay công an, giảng viên đại học,… Cấp bậc càng cao hoặc nhóm ngành có vai trò càng quan trọng đối với sự nghiệp nhà nước thì hệ số này sẽ càng cao.

Đối với các khối doanh nghiệp không trực thuộc nhà nước, hệ số lương được sử dụng để biểu hiện các cấp độ khác nhau về bậc lương của người lao động căn cứ vào trình độ, bằng cấp và cấp bậc chức vụ của họ trong doanh nghiệp.

Bộ phận kế toán cũng sử dụng hệ số này để tính mức lương cơ bản cộng với các chế độ phụ cấp dành cho nhân viên. Tùy thuộc vào chức vụ và quy định của doanh nghiệp thì hệ số này sẽ có sự dao động nhất định.

Hiện nay, luật nhà nước quy định rõ ràng cho các doanh nghiệp. Tiến hành áp dụng hệ số lương tương ứng với trình độ, cấp bậc, bằng cấp khác nhau. Cụ thể:

  • Trình độ Đại học: hệ số lương cơ bản là 2.34
  • Trình độ Cao đẳng: Hệ số lương cơ bản là 2.10
  • Trình độ Trung cấp: Hệ số lương cơ bản là 1.86.

Quy định về hệ số lương và hệ thống thang lương

Căn cứ theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP về hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước do Chính phủ ban hành ngày 14/12/2004, hệ số lương trong các Công ty nhà nước sẽ được thực thi theo hệ số phân cấp đối với người lao động thuộc 3 nhóm có bằng Đại học, Cao đẳng, Trung cấp.

Tuy nhiên, tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 14/5/2013 quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về tiền lương thì bắt đầu từ 01/7/2013, tất cả các doanh nghiệp bao gồm cả doanh nghiệp trực thuộc nhà nước và không trực thuộc nhà nước sẽ cùng áp dụng những quy định thống nhất về bảng lương, thang lương. Các quy định cũ liên quan tới cách tính hệ số lương Nghị định năm 2004 sẽ được xóa bỏ.

Quy định của nhà nước về hệ số lương
Quy định của nhà nước về hệ số lương

Cách tính mức lương theo hệ số chuẩn xác nhất

Đối với nhóm người lao động trong các cơ quan Nhà nước

Mức lương cơ sở cho các cán bộ này được tính dựa trên công thức:

Tiền lương cơ bản = Mức lương cơ sở * Hệ số lương hiện hưởng
    Trong đó:
  • Đối với mức lương cơ sở: Căn cứ theo Nghị quyết số 128/2020/QH14, mức lương cơ sở năm 2021 là 1,49 triệu đồng/tháng. Mức lương này thông thường sẽ được điều chỉnh theo từng năm những năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 nên Chính phủ đã quyết định giữ mức lương cơ sở giống năm 2020.
  • Đối với hệ số lương hiện hưởng: Hệ số này sẽ dao động theo nhóm ngành và chức vụ. Hệ số lương của từng nhóm cấp bậc sẽ có sự khác nhau.

Mức lương cơ bản hằng năm có sự điều chỉnh tăng dần qua các năm sau. Cụ thể từ năm 2013 cho tới nay được thể hiện trong bảng dưới đây:

Năm áp dụng Thời gian áp dụng Mức lương cơ sở
2013 – 2016 Từ 1/7/2013 1.150.000 đồng/tháng
2016 – 2017 Từ 1/5/2016 1.210.000 đồng/tháng
2017 – 2018 Từ 1/7/2017 đến 30/6/2018 1.300.000 đồng/tháng
2018 – 2019 Từ 1/7/2018 đến 30/6/2019 1.390.000 đồng/tháng
2019 – 2020 Từ 1/7/2019 đến 30/6/2019 1.490.000 đồng/tháng

 

2020 Từ 1/7/2020 1.600.000 đồng/tháng
(Chưa áp dụng do tác động của đại dịch Covid – 19)

Đối với nhóm người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân

Không giống với cán bộ hay các công nhân viên chức làm việc trong Nhà nước, lương cơ bản của người lao động trong doanh nghiệp tư nhân được xác định dựa trên mức lương tối thiểu vùng Chính phủ đề ra. Mức lương này sẽ được quy định mới mỗi năm. Theo đó, các chủ doanh nghiệp không được phép trả lương cho người lao động thấp hơn mức này.

Năm 2021, mức lương cơ bản dành cho người lao động trong doanh nghiệp sẽ như sau:

Lương cơ bản theo vùng mới nhất
Lương cơ bản theo vùng mới nhất

Trong đó:

  • Vùng I: bao gồm các thành phố và quận/huyện/thị xã trực thuộc khu vực trung tâm có nền kinh tế phát triển. Một số quận huyện tiêu biểu thuộc Vùng 1 tại Hà Nội có thể kể tới như Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Gia Lâm, Sóc Sơn, Đông Anh, Thanh Trì, Thường Tín, Mê Linh, Chương Mỹ. Tại khu vực phía Nam, một số khu vực được tính vào Vùng I là thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo (Bình Dương)…
  • Vùng II: gồm các thành phố, tỉnh và huyện ngoại thành có nền kinh tế phát triển ở mức tương đối như huyện Ba Vì, thành phố Hải Dương, thành phố Hưng Yên, huyện Vĩnh Yên, Phúc Yên. Ở khu vực phía Nam có một số tỉnh thành thuộc vùng II như thành phố Rạch Giá, Hà Tiên và huyện Phú Quốc (Kiên Giang); thành phố Long Xuyên, Châu Đốc (An Giang); thành phố Trà Vinh (Trà Vinh); thành phố Cà Mau (Cà Mau); thành phố Đồng Hới (Quảng Bình)…
  • Vùng III: bao gồm các khu vực có nền kinh tế ở mức khá nhưng vẫn thấp hơn so với vùng II. Ở khu vực phía Bắc, một số huyện tiêu biểu thuộc Hải Dương được xếp vào vùng III có thể kể đến như Cẩm Giàng; Bình Giang; Kim Thành; Kinh Môn; Gia Lộc; Tứ Kỳ; Nam Sách. Một số huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc cũng thuộc vùng III như Tam Đảo, Sông Lô, Tam Dương, Lập Thạch. Ở khu vực phía Nam, một số thị xã tiêu biểu thuộc vùng III là thị xã Duyên Hải (Trà Vinh); thị xã Giá Rai (Bạc Liêu); thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm (Sóc Trăng);…
  • Vùng IV: là các địa bàn còn lại, các vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, nơi nền kinh tế chưa được phát triển.

Xem thêm các bài viết về tính lương:

Minh họa hệ số lương của một số ngành nghề

Cán bộ và công chức công tác tại cơ quan nhà nước

Bảng lương công chức hành chính

Thông tư 02 ban hành bởi Bộ Nội vụ hiệu lực từ 01/8/2021 quy định các ngạch công chức chuyên ngành hành chính áp dụng Bảng lương chuyên môn và nghiệp vụ kèm theo Nghị định 204 năm 2004 đối với cán bộ, công chức.

Bậc lương công chức hành chính
Bậc lương công chức hành chính

Cụ thể:

  • Ngạch Chuyên viên cao cấp: bảng lương công chức loại A3, hệ số từ 6,20 – 8,00;
  • Ngạch Chuyên viên chính: bảng lương công chức loại A2, hệ số từ 4,40 – 6,78;
  • Ngạch Chuyên viên: bảng lương công chức loại A1, hệ số từ 2,34 – 4,98;
  • Ngạch Cán sự: bảng lương công chức loại A0, hệ số từ 2,10 – 4,89;
  • Ngạch Nhân viên: bảng lương công chức loại B, hệ số từ 1,86 – 4,06.

Bảng lương công chức nhân viên lái xe

Đối với các công chức là nhân viên lái xe tại các cơ quan mà không có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên, liên quan tới chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm, thì sẽ được áp dụng Bảng lương ban hành kèm Nghị định số 204 dành cho nhân viên thừa hành hoặc phục vụ trong các cơ quan và đơn vị sự nghiệp của nhà nước.

Bảng lương công chức nhân viên lái xe
Bảng lương công chức nhân viên lái xe

Bảng lương công chức chuyên ngành văn thư

Đối chiếu theo Thông tư 02 do Bộ Nội vụ ban hành, các công chức được bổ nhiệm vào các ngạch công chức thuộc chuyên ngành văn thư sẽ áp dụng Bảng lương ban hành kèm Nghị định 204 đối với cán bộ, công chức chuyên môn. Cụ thể:

  • Ngạch Văn thư viên chính: bảng lương công chức loại A2, nhóm 1, từ hệ số lương 4,40 đến 6,78;
  • Ngạch Văn thư viên: bảng lương công chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến 4,98;
  • Ngạch Văn thư viên trung cấp: bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến 4,06.
Bảng lương công chức văn thư
Bảng lương công chức văn thư

Bảng lương giảng viên đại học

Đối chiếu theo quy định trong Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT được ban hành ngày 26/10/2020 liên quan tới các quy định về mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương cho viên chức công tác trong cơ sở giáo dục Đại học công lập, hệ số lương của giảng viên Đại học được chia theo 3 thang chính:

  • Hạng I: Giảng viên Đại học cao cấp áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) hệ số lương từ 6,20 – 8,00;
  • Hạng II: Giảng viên ĐH chính áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1)  hệ số lương từ 4,40 – 6,78;
  • Hạng III: Giảng viên ĐH áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, hệ số lương từ 2,34 – 4,98.

Bảng lương bác sĩ

Đối với bác sĩ, hệ số lương được chia thành 3 nhóm chính, bao gồm:

  • Hạng I: Bác sĩ cao cấp, có mã số V.08.01.01: hệ số lương có 6 bậc, từ 6,2 đến 8,0.
  • Hạng I: Bác sĩ chính, có mã số V.08.01.02: hệ số có 8 bậc từ 4,4 đến 6,78.
  • Hạng III: Bác sĩ, có mã số V.08.01.03: hệ số có 9 bậc, từ 2,34 đến 4,98.
Bậc lương cho bác sĩ
Bậc lương cho bác sĩ

Nhìn chung, hệ số lương đóng vai trò quan trọng đối với cả người lao động và các cơ quan, doanh nghiệp. Về phía các cơ quan, đây là cơ sở chính để đưa ra mức đãi ngộ hợp lý dành cho nhân viên. Về phía người lao động, nắm rõ các cơ sở pháp lý về lương theo hệ số sẽ giúp họ đưa ra những đánh giá và cân nhắc chính xác nhất trong quá trình ứng tuyển.

Hiện nay, nhằm đáp ứng nhu cầu về tính lương trong doanh nghiệp, đảm bảo tính chính xác, nhanh chóng, nhiều đơn vị đã và đang sử dụng phần mềm AMIS Tiền lương. Với nhiều ưu điểm vượt trội, phần mềm này đáp ứng cả những yêu cầu về tính lương phức tạp, nhiều hình thức tính lương cũng như tính toán, xác nhận lương cho hàng loạt nhân sự. Với phần mềm tính lương cho doanh nghiệp của MISA, anh chị HR có thể tiết kiệm lên tới 50% thời gian, đồng thời giảm thiểu mọi sai sót trong quá trình tính lương thưởng trong doanh nghiệp

Đăng ký trải nghiệm AMIS Tiền lương hoàn toàn miễn phí 

Dùng thử miễn phí

 7,108 

5/5 - (13 bình chọn)

Nguyễn Doanh Hùng là một chuyên gia với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý và điều hành doanh nghiệp, Ông thường xuyên có những chia sẻ với nội dung hữu ích thông qua các bài viết về chủ đề quản lý và điều hành doanh nghiệp của MISA AMIS.
Về tác giả | Bài đã đăng

Chia sẻ bài viết hữu ích này