Quy định bảo hiểm xã hội đang bước vào giai đoạn thay đổi mạnh mẽ nhất trong một thập kỷ, khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Luật số 41/2024/QH15) và hàng loạt nghị định hướng dẫn chính thức có hiệu lực. Với chủ doanh nghiệp, đây là bài toán quản trị rủi ro pháp lý, tối ưu chi phí quỹ lương và bảo vệ uy tín thương hiệu.
Bài viết dưới đây từ MISA AMIS tổng hợp toàn cảnh khung pháp lý mới năm 2026, quy định đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp và gợi mở lộ trình chuẩn hóa quy trình BHXH nội bộ.
I. Tổng quan quy định bảo hiểm xã hội cập nhật mới
Quy định bảo hiểm xã hội năm 2026 được điều chỉnh bởi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15) có hiệu lực từ 01/7/2025, cùng hệ thống nghị định hướng dẫn thi hành. Đây là khung pháp lý cốt lõi mà mọi doanh nghiệp sử dụng lao động tại Việt Nam bắt buộc phải nắm rõ để tránh rủi ro thanh tra, truy thu và xử phạt hành chính.
1. Hệ thống văn bản pháp lý đang có hiệu lực
Chủ doanh nghiệp cần lưu ý bốn văn bản trụ cột sau:
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15): khung pháp lý cao nhất, thay thế Luật BHXH 2014.
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP: được Chính phủ ban hành ngày 25/6/2025, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP: hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, liên quan trực tiếp phần đóng BHYT của doanh nghiệp.
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP: được Chính phủ ban hành ngày 10/11/2025, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến mức sàn tiền lương đóng BHXH năm 2026.
2. Ba nhóm chế độ bảo hiểm xã hội theo luật mới
Luật BHXH 2024 mở rộng hệ thống thành ba tầng, trong đó doanh nghiệp trực tiếp liên quan đến tầng BHXH bắt buộc:
- Trợ cấp hưu trí xã hội (do ngân sách nhà nước chi trả, không phát sinh nghĩa vụ đóng của doanh nghiệp).
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc: gồm 5 chế độ – ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện: gồm 4 chế độ, chủ yếu áp dụng cho lao động tự do.
3. Bốn điểm thay đổi lớn ảnh hưởng doanh nghiệp năm 2026
| Điểm thay đổi | Nội dung cốt lõi | Tác động tới doanh nghiệp |
|---|---|---|
| 1. Mức lương tối thiểu vùng mới | Áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP từ 01/01/2026 | Tăng mức sàn tiền lương đóng BHXH, kéo theo chi phí quỹ lương |
| 2. Mở rộng đối tượng bắt buộc | Bổ sung chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương, lao động hợp đồng từ 1 tháng | Rà soát lại danh sách nhân sự thuộc diện tham gia |
| 3. Chuẩn hóa dữ liệu định danh | Sử dụng số CCCD thay mã số BHXH | Đồng bộ lại hồ sơ nhân sự, cập nhật hệ thống HRM |
| 4. Số hóa thủ tục BHXH | Đẩy mạnh sổ BHXH điện tử, hồ sơ điện tử | Chuyển đổi quy trình kê khai từ giấy sang số |
Các thay đổi trên có điểm chung là: tăng yêu cầu chuẩn hóa dữ liệu, tăng áp lực đúng hạn, và giảm dư địa sai sót khi kê khai, điều chỉnh, giải quyết chế độ.
Nếu không rà soát kịp, rủi ro thường không đến từ “không biết luật”, mà đến từ vận hành thủ công, thiếu đối soát, thiếu dấu vết hồ sơ và phản hồi chậm khi cơ quan BHXH yêu cầu bổ sung.

II. Đối tượng bắt buộc tham gia BHXH năm 2026
Xác định đúng đối tượng tham gia là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình tuân thủ BHXH. Sai sót ở khâu này thường dẫn đến hai hậu quả: truy thu BHXH với lãi suất phạt, hoặc bị người lao động khởi kiện đòi quyền lợi.

1. Người lao động Việt Nam thuộc diện bắt buộc
Các đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bao gồm người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Đây là mở rộng đáng chú ý so với Luật BHXH 2014 (trước đây yêu cầu hợp đồng từ đủ 3 tháng).
Cụ thể, các nhóm sau bắt buộc tham gia:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên.
- Cán bộ, công chức, viên chức.
- Công nhân, viên chức quốc phòng, công an, cơ yếu.
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, thành viên Hội đồng quản trị có hưởng lương.
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
2. Nhóm mới bổ sung năm 2026
Điểm mới đáng chú ý là mở rộng phạm vi tham gia đến các nhóm trước đây đã bỏ qua:
- Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh: bắt buộc tham gia BHXH bắt buộc.
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương: được tham gia BHXH bắt buộc theo lộ trình.
- Người lao động làm việc không trọn thời gian có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất.
3. Người lao động nước ngoài
Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề, và hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.
III. Quy định đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp năm 2026
Quy định đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp năm 2026 được xây dựng trên nguyên tắc “ổn định tỷ lệ – điều chỉnh căn cứ tính”. Doanh nghiệp cần nắm ba yếu tố: tỷ lệ đóng, tiền lương làm căn cứ đóng, và thời hạn nộp.
1. Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026
Theo các quy định hiện hành thì tỷ lệ đóng BHXH từ 01/01/2026 vẫn đang được giữ nguyên là 32%, trong đó người lao động đóng 10,5% và người sử dụng lao động đóng 21,5%. Cơ cấu chi tiết như sau:
| Đối tượng | Ốm đau – Thai sản | Hưu trí – Tử tuất | TNLĐ – BNN | BHYT | BHTN | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh nghiệp | 3% | 14% | 0,5% | 3% | 1% | 21,5% |
| Người lao động Việt Nam | 0% | 8% | 0% | 1,5% | 1% | 10,5% |
| Tổng cộng | 3% | 22% | 0,5% | 4,5% | 2% | 32% |
(Căn cứ: Điều 32, 33, 34 Luật BHXH 2024 và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật BHXH, Luật BHYT hiện hành)
Về căn cứ pháp lý gốc, tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Đối với lao động nước ngoài, tổng tỷ lệ đóng thấp hơn do không tham gia BHTN, nhưng cấu trúc quỹ hưu trí – tử tuất và BHYT vẫn tương tự.
2. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH
Đây là điểm doanh nghiệp thường sai sót nhất. Theo Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận. Trường hợp thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng.
Ba mốc quan trọng cần ghi nhớ:
- Mức sàn: không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
- Mức trần: 20 lần mức tham chiếu theo Luật BHXH 2024.
- Các khoản không tính đóng BHXH: tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, hỗ trợ khi người lao động có thân nhân qua đời…
Ví dụ minh họa:
Một doanh nghiệp có 100 lao động, mức lương bình quân đóng BHXH 10 triệu đồng/tháng. Chi phí BHXH doanh nghiệp phải chi (không tính phần trừ vào lương NLĐ) là: 100 × 10.000.000 × 21,5% = 215 triệu đồng/tháng, tương đương 2,58 tỷ đồng/năm.
Con số này giúp lãnh đạo hình dung rõ tác động lên P&L, thay vì chỉ nhìn tỷ lệ phần trăm khô khan.
3. Thời hạn và phương thức đóng
Doanh nghiệp có thể lựa chọn đóng hằng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, tùy đặc thù ngành nghề. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo (đối với đóng hằng tháng). Quá thời hạn này, doanh nghiệp bắt đầu bị tính là “chậm đóng” – tiền đề cho các chế tài xử phạt.
IV. 5 chế độ BHXH bắt buộc doanh nghiệp cần đảm bảo cho người lao động
Đối với quy định đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp, việc “đóng đúng, đóng đủ” chưa phải là dấu chấm hết. Doanh nghiệp còn phải phối hợp giải quyết chế độ khi người lao động phát sinh sự kiện bảo hiểm. Năm chế độ bắt buộc theo Luật BHXH 2024 bao gồm:
- Chế độ ốm đau: tối đa 30-70 ngày/năm tùy điều kiện làm việc và thời gian đóng BHXH. Doanh nghiệp có trách nhiệm xác nhận hồ sơ, làm việc với cơ quan BHXH.
- Chế độ thai sản: 6 tháng nghỉ sinh với lao động nữ, mở rộng quyền lợi cho lao động nam có vợ sinh con. Đây là chế độ dễ phát sinh khiếu nại nếu doanh nghiệp không hướng dẫn kịp thời.
- Chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp: doanh nghiệp phải khai báo trong 24 giờ đối với tai nạn nghiêm trọng, phối hợp giám định y khoa.
- Chế độ hưu trí: tuổi nghỉ hưu tăng dần theo lộ trình đến năm 2035 (62 với nam, 60 với nữ).
- Chế độ tử tuất: gồm trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất hằng tháng/một lần cho thân nhân.

V Rủi ro pháp lý và chế tài xử phạt khi doanh nghiệp vi phạm
Đây là phần chủ doanh nghiệp cần đọc kỹ nhất. Cơ chế xử phạt vi phạm BHXH tại Việt Nam hiện được thiết kế theo hướng “đánh mạnh cả hành chính lẫn hình sự”, đủ sức răn đe với mọi quy mô doanh nghiệp.
1. Các hành vi bị coi là vi phạm
Luật BHXH 2024 phân biệt rõ hai nhóm hành vi:
- Vi phạm về thời hạn và nghĩa vụ đóng (Chậm đóng): Doanh nghiệp có đăng ký tham gia đầy đủ nhưng thực hiện nộp tiền chậm so với thời hạn quy định hoặc không nộp đủ số tiền theo đúng kỳ hạn.
- Vi phạm về nghĩa vụ đăng ký và mức đóng (Trốn đóng): Bao gồm các hành vi như không đăng ký tham gia cho người lao động thuộc diện bắt buộc; đăng ký không đầy đủ số lượng nhân sự; hoặc cố tình khai báo mức tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn thực tế để giảm chi phí.
2. Chế tài xử phạt hành chính
Doanh nghiệp vi phạm sẽ chịu ba lớp chế tài đồng thời:
- Phạt tiền: Mức phạt sẽ được áp dụng dựa trên khung hình phạt quy định tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP, tính toán dựa trên số tiền chậm đóng, trốn đóng hoặc theo mức cố định đối với các hành vi vi phạm về thủ tục hành chính.
- Buộc truy thu và nộp tiền lãi: Đây là gánh nặng tài chính thực sự. Doanh nghiệp buộc phải nộp đủ toàn bộ số tiền BHXH còn thiếu, đồng thời phải nộp thêm tiền lãi tính trên số tiền và thời gian chậm đóng (tương ứng với mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân của năm trước liền kề).
- Các biện pháp khắc phục khác: Tùy mức độ, doanh nghiệp có thể bị buộc thực hiện các biện pháp nhằm khôi phục lại quyền lợi chính đáng cho người lao động đã bị ảnh hưởng bởi hành vi vi phạm.
3. Trách nhiệm hình sự
Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) quy định tội “Trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động”.
Mức phạt cao nhất với cá nhân là 07 năm tù, với pháp nhân thương mại có thể bị phạt tiền đến 3 tỷ đồng. Đây là chế tài mà không ít chủ doanh nghiệp SME chưa nhận thức đầy đủ.
4. Rủi ro phi tài chính
Ngoài thiệt hại trực tiếp, doanh nghiệp còn đối mặt:
- Bị công khai danh sách nợ BHXH trên cổng thông tin của cơ quan BHXH.
- Ảnh hưởng đến hồ sơ đấu thầu, xin ưu đãi thuế, xin cấp phép lao động cho chuyên gia nước ngoài.
- Mất niềm tin từ người lao động, tăng tỷ lệ nghỉ việc, khó tuyển nhân sự chất lượng cao.
VI. Thách thức thực tế khi doanh nghiệp quản lý BHXH thủ công
Trên thực tế, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn đang xử lý BHXH bằng file Excel kết hợp phần mềm kê khai độc lập. Cách làm này đang bộc lộ bốn “vết nứt” lớn khi quy mô nhân sự tăng dần, khối lượng công việc và yêu cầu tuân thủ ngày càng phức tạp:
- Sai sót khi báo tăng/giảm lao động: chỉ cần bỏ sót một trường hợp nhân viên mới trong tháng, doanh nghiệp có thể phát sinh truy thu kèm lãi phạt.
- Chi phí thời gian đối soát: kế toán tiền lương mất trung bình 3-5 ngày công/tháng chỉ để đối soát bảng lương với hồ sơ BHXH.
- Khó cập nhật kịp thời khi luật thay đổi: chu kỳ ban hành nghị định, thông tư hướng dẫn dày đặc trong giai đoạn 2025-2026 khiến việc “đọc luật thủ công” trở thành gánh nặng.
- Rủi ro thất lạc hồ sơ: hồ sơ giấy phân tán, khó truy xuất khi thanh tra hoặc phục vụ giải quyết chế độ cho người lao động.
Bức tranh này lý giải vì sao việc chuyển đổi số công tác BHXH đang trở thành ưu tiên chiến lược, không còn là câu chuyện “làm cho tiện” như 5 năm trước.
Giải pháp quản lý BHXH điện tử cho doanh nghiệp
Trong bối cảnh khung pháp lý siết chặt và quy trình vận hành phức tạp hơn, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đang lựa chọn giải pháp phần mềm chuyên biệt để tự động hóa toàn bộ nghiệp vụ BHXH. MISA AMIS BHXH là một trong những nền tảng được triển khai phổ biến tại thị trường Việt Nam theo hướng này.
AMIS BHXH thuộc hệ sinh thái nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS, kết nối trực tiếp với cổng giao dịch điện tử của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam, cho phép doanh nghiệp thực hiện toàn bộ nghiệp vụ kê khai, báo tăng/giảm, giải quyết chế độ theo phương thức điện tử.
Khi quản lý BHXH cho nhân sự với AMIS BHXH, doanh nghiệp sẽ thấy rõ giá trị thiết thực so với cách vận hành thủ công:
| Tiêu chí | Quản lý thủ công (Excel, hồ sơ rời, thao tác tay) | Sử dụng AMIS BHXH |
|---|---|---|
| Kê khai và nộp hồ sơ | Dễ phát sinh thiếu giấy tờ, nhầm mẫu, làm lại nhiều lần khi hồ sơ bị từ chối | Điện tử hóa thủ tục kê khai, hỗ trợ kê khai trực tuyến nhiều nghiệp vụ, tinh gọn giấy tờ |
| Kết nối với cơ quan BHXH | Theo dõi trạng thái hồ sơ rời rạc, cập nhật chậm, dễ bỏ sót thông báo | Kết nối trực tiếp với cơ quan BHXH, tự động cập nhật kết quả hồ sơ và thông báo để kịp thời bổ sung, chỉnh sửa |
| Nhập liệu và hạn chế sai sót | Nhập tay nhiều lần (HR, kế toán, đơn vị dịch vụ), rủi ro sai thông tin và lệch số liệu | Tiết kiệm công sức nhập liệu; có AI Agent hỗ trợ phát hiện sai sót nhập liệu |
| Cập nhật quy định mới | Phụ thuộc người phụ trách tự đọc và tự nhớ, dễ cập nhật chậm | Luôn cập nhật quy định mới, giúp hạn chế rủi ro vi phạm |
| Đối soát với lương và mức đóng | Đối chiếu thủ công giữa bảng lương, hợp đồng, mức đóng, dễ lệch và mất nhiều thời gian | Đồng bộ dữ liệu từ phần mềm lương, khớp với mức đóng BHXH |
| Lưu trữ và tra cứu hồ sơ | Hồ sơ phân tán theo file, email, bản giấy; khi thanh tra hoặc giải quyết chế độ dễ “mò lại” | Quản lý hồ sơ và quá trình đóng BHXH tập trung, tra cứu dễ dàng |
| Báo cáo cho lãnh đạo | Lãnh đạo nhận số liệu chậm, phụ thuộc tổng hợp thủ công, khó theo dõi chi phí | Dashboard báo cáo trực quan theo real-time, tối ưu quản lý ngân sách |
Với chủ doanh nghiệp, giá trị lớn nhất không chỉ là tiết kiệm nhân sự vận hành, mà là chuyển từ trạng thái “bị động chữa cháy” sang “chủ động quản trị rủi ro”. Toàn bộ dữ liệu BHXH được minh bạch hóa, phục vụ trực tiếp cho các quyết định về hoạch định quỹ lương, mở rộng nhân sự, hay chuẩn bị hồ sơ M&A, IPO.
Nhận tài khoản trải nghiệm quản lý BHXH điện tử miễn phí
VII. Câu hỏi thường gặp về quy định bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp mới thành lập bao lâu phải đăng ký BHXH cho nhân viên?
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động đầu tiên, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đăng ký tham gia BHXH cho người lao động tại cơ quan BHXH nơi đặt trụ sở.
2. Thử việc có phải đóng BHXH không?
Nếu ký hợp đồng thử việc riêng (theo Điều 24 Bộ luật Lao động) thì không phải đóng BHXH. Nếu điều khoản thử việc được ghi trong hợp đồng lao động chính thức từ 01 tháng trở lên, doanh nghiệp phải đóng BHXH cho cả giai đoạn thử việc.
3. Doanh nghiệp có được thỏa thuận với nhân viên không đóng BHXH không?
Không. BHXH bắt buộc là nghĩa vụ pháp lý, mọi thỏa thuận trái luật giữa doanh nghiệp và người lao động đều vô hiệu. Doanh nghiệp vẫn bị truy thu và xử phạt khi bị phát hiện.
4. Từ 01/9/2026 triển khai sử dụng số định danh cá nhân/CCCD trong quản lý, đồng bộ dữ liệu BHXH sẽ ảnh hưởng gì đến doanh nghiệp?
Doanh nghiệp cần rà soát, cập nhật số CCCD cho toàn bộ người lao động trên hệ thống HRM và hồ sơ BHXH để đảm bảo dữ liệu đồng bộ, tránh gián đoạn khi giải quyết chế độ.
5. Nếu phát hiện đã đóng thiếu BHXH cho nhân viên, doanh nghiệp xử lý thế nào?
Chủ động lập hồ sơ điều chỉnh, nộp bổ sung số tiền còn thiếu kèm tiền lãi tính theo lãi suất đầu tư quỹ BHXH. Việc tự khai báo và khắc phục thường được xem xét giảm nhẹ so với trường hợp bị cơ quan chức năng phát hiện.
VIII. Kết luận
Quy định bảo hiểm xã hội năm 2026 đánh dấu bước chuyển từ khung pháp lý “quản lý bằng thủ tục” sang “quản lý bằng dữ liệu và trách nhiệm giải trình”. Với doanh nghiệp, đây không đơn thuần là gánh nặng chi phí, mà là cơ hội chuẩn hóa lại toàn bộ quy trình nhân sự – tiền lương – phúc lợi theo chuẩn mực chuyên nghiệp.
Ba việc chủ doanh nghiệp cần hành động ngay trong quý tới:
- (1) Rà soát danh sách đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo Luật BHXH 2024
- (2) Đối chiếu tiền lương làm căn cứ đóng với thực tế bảng lương
- (3) Đánh giá năng lực vận hành BHXH nội bộ và cân nhắc chuyển đổi số quy trình này
Trong một môi trường pháp lý ngày càng minh bạch và số hóa, doanh nghiệp nào chủ động chuẩn hóa quy trình BHXH sớm sẽ tiết kiệm được đáng kể chi phí rủi ro và tăng năng lực cạnh tranh trong dài hạn.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.













