Phúc lợi & Đãi ngộ Chế độ phúc lợi Chế độ thai sản bắt buộc trong bảo hiểm xã hội...

[Cập nhật 2021] Chế độ thai sản bắt buộc trong bảo hiểm xã hội Việt Nam

Trong bài viết này, AMIS HRM sẽ điểm qua một số thông tin và kiến thức quan trọng dành cho phụ nữ trước – trong – sau sinh, qua đó để đảm bảo chế độ và quyền lợi của nhân sự, yên tâm công tác.

>> [Cập nhật] Các loại bảo hiểm bắt buộc trong doanh nghiệp

Chế độ thai sản
Chế độ thai sản thuộc hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam

Chế độ thai sản là một phần bảo hiểm cốt lõi thuộc hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam, cùng với 8 nhóm bảo hiểm quan trọng vô cùng quan trọng, có thể kể đến: 

  • Ốm đau: Hỗ trợ người lao động trong suốt quá trình bệnh tật, ốm đau, thông qua hệ thống thẻ bảo hiểm y tế tại các cơ sở công thuộc nhà nước Việt Nam.
  • Thai sản: Hỗ trợ chính tới nhóm lao động nữ trong giai đoạn sinh nở, cùng lượng ngày nghỉ phép nhất định với lao động nam có vợ đang trong giai đoạn sinh nở
  • Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Bảo vệ sức khỏe và sự an toàn của người lao động khi làm việc.
  • Hưu trí: Bảo vệ người cao tuổi với chế độ lương hưu sau độ tuổi lao động
  • Chế độ Tử tuất và nhóm bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định. 

1. Chế độ bảo hiểm thai sản là gì

Chế độ thai sản tại Việt Nam, thuộc hệ thống luật Bảo hiểm xã hội 2014 – Luật BHXH số 58/2014/QH13, qua đó là các điều chỉnh căn bản để đảm bảo quyền lợi của phụ nữ trước – trong – sau sinh khi tham gia lao động tại các doanh nghiệp và tổ chức công, tư nhân… áp dụng với mọi đối tượng, miễn là đang có hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp tư nhân. Qua đó, các anh chị chủ công ty có trách nhiệm cần đóng & đảm bảo quyền lợi cho nhân sự nữ.

1.1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2021

Nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, sẽ được hưởng chế độ khi:Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ khi:

  • Lao động nữ mang thai;
  • Lao động nữ sinh con;
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
  • Người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
  • Lao động nữ đặt vòng tránh thai, triệt sản;
  • Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

Điều kiện để có đủ quyền lợi tham gia chế độ thai sản thuộc doanh nghiệp:

  • Lao động nữ sinh con, nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hay người mang thai hộ và người nhờ mang thai hộ phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận nuôi con nuôi.
  • Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh.
  • Người lao động đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, nhưng chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản thuộc doanh nghiệp

2. Cách tính toán chế độ thai sản

2.1. Mức tiền hưởng chế độ thai sản

Theo luật bảo hiểm năm 2014, khi lao động nữ nghỉ việc, sẽ được hưởng ba mức thai sản như sau:

  1. Mức hưởng hàng tháng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
  2. Mức dưỡng sức 30 ngày đi làm = lương cơ sở x 30% (Vui lòng tham khảo mức lương cơ sở theo vùng)
  3. Trợ cấp 1 lần = lương cơ sở x 2 (Vui lòng tham khảo mức lương cơ sở theo vùng)

Chỉ áp dụng với những nhân sự nữ đóng BHXH đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh. Với những ai chưa đóng đủ 6 tháng, thì sẽ được tính theo tiền lương tháng từ các tháng đã đóng. 

2.2. Dành cho lao động nam

Với lao động nam, đây là hình thức bảo hiểm hưởng một lần, sẽ tính bằng 2 lần mức lương cơ sở, tương ứng với

  • Mức hưởng = Mức bình quân tiền đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc/24 x số ngày nghỉ.

Với những trường hợp vợ không đóng BHXH nhưng chồng có đóng (Với điều kiện đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh), sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần, tương đương với lương cơ sơ x 2.

Anh chị cũng cần lưu ý rằng, mức lương cơ sở chính thức từ năm 2021 là 1.490.000VND, áp dụng với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong khối nhà nước và tư nhân nói chung … với cơ sở pháp lý, theo Nghị định 72/2018/NĐ-CP

2.3. Thời gian hưởng chế thai sản theo quy định

Qua đó, luật bảo hiểm Việt Nam hiện nay đang được áp dụng cho cả lao động nam và nữ, với các điều khoản chi tiết như sau:

Đối tượng Điều kiện Thời gian nghỉ
Nam Điều kiện chung 05 ngày làm việc
Sinh con phải phẫu thuật/ sinh con dưới 32 tuần tuổi 07 ngày làm việc
Sinh 2 10 ngày làm việc
Sinh 3 trở lên Cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày
Sinh 2 trở lên mà phải phẫu thuật 14 ngày làm việc
Nữ Trước và sau khi sinh con 6 tháng
Trước khi sinh Tối đa không quá 02 tháng
Sinh 2 trở lên Tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

 

  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội
  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên đối với người lao động làm việc trong điều kiện trên.

2.3.1. Thời gian nghỉ theo chế độ thai sản

Các chị em nhân sự cần lưu ý rằng, tổng độ dài được phép nghỉ trước – trong – sau khi sinh sẽ là 6 tháng, chỉ áp dụng với lao động nữ đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội trở lên, trong vòng 12 tháng trước khi sinh con.

Tuy nhiên, để đảm bảo lợi ích cũng như bảo vệ sức khỏe cho sản phụ, theo Điều 41 Luật BHXH 2014, lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc, nhưng sức khỏe chưa phục hồi hoàn toàn, có thể nghỉ phục hồi sức khỏe từ 05-10 ngày, qua đó:

  • Tối đa 10 ngày khi mẹ sinh lần 1, từ hai người con trở lên
  • Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
  • Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

Sau thời gian này, lao động nữ bắt buộc phải nghỉ theo phép, nghỉ không lương.

2.3.2. Thời gian nghỉ dưỡng sức

Các đối tượng được hưởng chế độ thai sản, theo cơ cấu chi phí doanh nghiệp đã đóng tới nhà nước, theo Khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, sẽ được hưởng các chế độ như sau:

Nghỉ do sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý: với các nhóm lao động (1) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; (2) 20 ngày nếu thai từ 05 – 13 tuần tuổi; (3) 40 ngày nếu thai từ 13 – 25 tuần tuổi; (4) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Nghỉ sinh con, tối đa 6 tháng, nếu lao động nữ sinh đôi, thì từ con số 2 trở đi sẽ được tính nghỉ thêm 01 tháng mỗi con

Nghỉ do con chết: nghỉ 04 tháng với con dưới 02 tháng tuổi; với các bé trên 02 tháng tuổi, sẽ được nghỉ 02 tháng từ ngày tử vong.

2.3.3. Thời gian nghỉ khám thai – Bảo vệ sức khỏe cả mẹ lẫn con

Các lao động nữ cũng cần lưu ý rằng, bản thân sẽ được nghỉ khám thai tối đa 5 lần, mỗi lần 1 ngày (Tối đa 5 ngày). Với các trường hợp thai nhi yếu, hoặc mẹ gặp vấn đề về sức khỏe, có thể nghỉ tới 2 ngày cho mỗi lần khám (Tối đa 10 ngày), và cần có giấy chỉ định của bác sĩ.

3. Quy trình thực hiện thủ tục

3.1. Bước 1: Kê khai và nộp đầy đủ giấy tờ

Người lao động có trách nhiệm hưởng hồ sơ hưởng chế độ, theo đúng quy trình và thủ tục như sau:

  • Mẫu C70a – HD Danh sách đề nghị hưởng trợ cấp thai sản (Quyết định số 636/QĐ – BHXH ngày 22/4/2016);
  • Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh bản sao công chứng;
  • Giấy xác nhận phẫu thuật hoặc giấy ra viện đối với trường hợp phải phẫu thuật.
  • Kê khai mẫu 01B – HSB đối với người mang thai hộ hoặc có con tử tuất

Thời hạn giải quyết trong vòng 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc người lao động phải nộp hồ sơ cho doanh nghiệp. Qua đó, đơn vị trong vòng 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ) có trách nhiệm trình tới cơ quan đóng bảo hiểm. Qua đó, tổng cộng trong vòng 55 ngày kể từ ngày người lao động đi làm trở lại, sẽ phải nộp đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ lên cơ quan nhà nước (Quá hạn không giải quyết).

Với lao động nam, để được hưởng chế độ một lần, vui lòng chuẩn bị những giấy tờ như sau: 

  • Vợ sinh thường, sẽ cần đến bản sao công chứng giấy khai sinh, giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh
  • Nếu con chết sau khi sinh, chưa có giấy chứng sinh thì có thể chuẩn bị trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy ra viện của mẹ để xác nhận.

3.2. Bước 2: Cơ quan BHXH phản hồi

Sau khi tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ theo chế độ thai sản, cơ quan BHXH có trách nhiệm phản hồi tới cơ quan, đơn vị và người lao động. Qua đó, cơ quan sẽ chuyển khoản trực tiếp tới cá nhân tự do, hoặc về tới tài khoản của đơn vị sử dụng lao động.

Ngoài ra, người lao động hoàn toàn có quyền nhận trợ cấp, như quyết định thôi việc trước khi sinh con.

4. Câu hỏi thường gặp về chế độ thai sản

4.1. Đi khám thai có được chi phí hỗ trợ không?

Cần lưu ý rằng, với các chị em đi khám thai tại các bệnh viện công lập theo đúng tuyến đóng bảo hiểm y tế, sẽ được chi trả 100% chi phí khám bệnh. 

Với những ai mang theo BHYT tự đi khám bệnh nhưng không đúng tuyến, sẽ được hưởng: 

  • 40% chi phí nội trú tại tuyến trung ương
  • 60% chi phí nội trú với tuyến tỉnh là 60% chi phí điều trị nội trú từ tháng 12 năm 2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm vi cả nước;
  • 70% chi phí khám chữa bệnh tại tuyến huyện từ tháng 12 năm 2015, và 100% chi phí từ tháng 01 năm 2016.

4.2. Có thể đi làm trước hạn thời gian nghỉ thai sản không?

Lao động nữ cũng cần lưu ý rằng, thời gian nghỉ dưỡng sức chỉ áp dụng với những ai có thể trạng yếu. Do vậy, với những ai muốn đi làm sớm (bắt buộc phải nghỉ đủ 4 tháng sau đó mới được phép xin đi làm lại), đều cần có giấy xác nhận của bệnh viện để được đi làm trở lại.

Ngoài ra, anh chị nhân viên cần lưu ý rằng, chế độ dưỡng sức sau sinh chỉ áp dụng với những sản phụ và con nhỏ có sức khỏe yếu, với xác nhận từ phía bệnh viện.

4.3. Người lao động đi làm sớm sau sinh có phải đóng BHXH?

Theo khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 201, người lao động làm việc và không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên, thì sẽ không phải đóng BHXH tháng đó. Qua đó, thời gian này sẽ không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp đang hưởng chế độ thai sản. 

Do đó, có thể thấy rằng, đây là thời gian cả người lao động & sử dụng lao động bắt buộc phải đóng BHXH, kể từ ngày hết hạn chế độ thai sản theo quy định.

5. Một số lưu ý khác

  • Từ tháng 7, 2016, mọi hành vi trốn đóng BHYT, BHXN và BHTN cho người lao động, đều có thể bị xử lý hình sự, với mức án từ 200 triệu đến 3 tỷ VND>
  • Trong vòng 3 tháng kể từ khi không có việc làm, người lao động bắt buộc phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, thì mới có bảo hiểm thất nghiệp
  • Sa thải người lao động vì kết hôn, sinh con (nuôi con dưới 12 tháng tuổi) có thể bị phạt 3 năm tù, đặc biệt nghiêm trọng khi người lao động không vi phạm kỷ luật.
  • Chị em được phép nghỉ 30 phút mỗi ngày hành kinh, vi phạm luật này sẽ bị phạt đến 1.000.000VND
  • Người lao động được miễn phí toàn bộ lệ phí khi khởi kiện người sử dụng lao động

Xem thêm:

  • Tra cứu bảo hiểm Y tế số
  • Luật BHXH số 58/2014

6. AMIS BHXH – Nghiệp vụ xét duyệt hồ sơ thai sản nhanh

Lập hồ sơ thai sản cùng AMIS BHXH

Thay vì bắt buộc phải ra cơ quản BHXH và thực hiện thủ tục thai sản, đảm bảo quyền lợi của người lao động, nay, người làm nhân sự có thể thực hiện thủ tục xử lý thai sản nhanh cho người lao động trực tiếp với MISA AMIS, để đảm bảo rằng quyền lợi cho lao động nữ, thông qua 5 bước:

  • Bước 1: Lựa chọn kỳ kê khai làm thủ tục
  • Bước 2: Chọn loại hình BHXH
  • Bước 3: Thêm lao động nữ vào danh sách cần thực hiện.
  • Bước 4: Ký nộp hồ sơ. Để thực hiện được chức năng ký nộp hồ sơ điện tử, đơn vị cần phải đăng ký sử dụng dịch vụ BHXH điện tử qua AMIS BHXH trước. 
  • Bước 5: Theo dõi trạng thái của hồ sơ điện tử, chi trả về cho người lao động. 

Đây chính là những bước nghiệp vụ có thể thực hiện rất nhanh chóng, hỗ trợ người làm nhân sự tiết kiệm thời gian và công sức làm việc.

Để lại thông tin, trải nghiệm 15 ngày miễn phí cùng AMIS HRM

CTA dùng thử

Hội thảo trực tuyến: Xây dựng & phát triển văn hóa doanh nghiệp vững mạnh trong bối cảnh mới
Chia sẻ bài viết hữu ích này