Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 đã có nhiều sửa đổi quan trọng về chế độ thai sản, nhằm mở rộng quyền lợi và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho lao động nữ trong thời gian mang thai và sinh con. Để lao động nữ được hưởng đầy đủ quyền lợi, bộ phận nhân sự trong doanh nghiệp cần có trách nhiệm hỗ trợ hoàn thành thủ tục xin nghỉ thai sản cho người lao động. Cụ thể, đơn xin nghỉ thai sản cần có những nội dung gì? Bài viết sau đây sẽ cung cấp mẫu đơn xin nghỉ thai sản kèm các biểu mẫu giấy tờ liên quan khác.
1. Mẫu đơn thai sản là gì?
Mẫu đơn thai sản là văn bản do người lao động lập để đề nghị hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Đơn này thường được sử dụng khi người lao động nữ mang thai, sinh con, nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi hoặc khi lao động nam có vợ sinh con và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.
Mẫu đơn xin nghỉ thai sản cần bao gồm các thông tin như:
- Họ tên, mã số BHXH, chức vụ của người lao động
- Thời gian đề nghị nghỉ hưởng chế độ thai sản
- Xác nhận của cơ quan, doanh nghiệp nơi làm việc
- Giấy tờ kèm theo (giấy khai sinh, giấy chứng sinh…)
Ngoài đơn xin nghỉ thai sản, người lao động cần hoàn thiện thêm các biểu mẫu theo quy định của cơ quan bảo hiểm xã hội để đảm bảo quyền lợi.
2. Các mẫu đơn xin nghỉ thai sản
Sau đây là mẫu đơn xin nghỉ thai sản cùng những giấy tờ cần thiết giúp người lao động và bộ phận nhân sự hoàn thành thủ tục một cách nhanh gọn, chính xác nhất.
2.1 Mẫu đơn xin nghỉ thai sản
Trước khi nghỉ thai sản, người lao động cần viết một lá đơn nộp cho quản lý và phòng nhân sự. Nội dung đơn cần nêu rõ:
- Tên tuổi, chức vụ, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân và các thông tin cá nhân khác.
- Lí do xin nghỉ (xin nghỉ thai sản).
- Thời gian nghỉ và thời gian dự kiến đi làm lại.
- Người được bàn giao công việc.
Để đảm bảo thủ tục diễn ra đầy đủ và đúng quy định, bộ phận nhân sự và người lao động có thể sử dụng mẫu đơn xin nghỉ thai sản sau.
2.2 Mẫu đơn xin hưởng chế độ trợ cấp thai sản
Điều 39 Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014 quy định về chế độ hưởng trợ cấp của người lao động trong thời gian nghỉ thai sản như sau:
“Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.”
Như vậy, người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trong vòng 6 tháng trước khi nghỉ sinh có thể xin hưởng trợ cấp thai sản bằng cách làm đơn theo mẫu dưới đây.
2.3 Mẫu danh sách giải quyết chế độ thai sản, ốm đau (mẫu văn bản 01B-HSB)
Danh sách giải quyết chế độ thai sản, ốm đau của các công ty cần được lập theo tháng. Bảng mẫu được chia làm 4 cột theo hàng ngang gồm 4 nội dung:
- Số người lao động của đơn vị: mã số đơn vị, số lượng người, số tiền được hưởng.
- Trợ cấp thai sản: số lượt người được hưởng trợ cấp, số tiền, thời gian hưởng trợ cấp.
- Trợ cấp ốm đau: số lượng người hưởng trợ cấp, thời gian và số tiền được hưởng
- Trợ cấp dưỡng sức: phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản.
Ở bảng thống kê này, trong hàng đầu tiên, bạn cần điền số thứ tự đơn vị công ty được hưởng chế độ này. Hàng tiếp theo là cách thức giải quyết của bảo hiểm xã hội.
2.4 Mẫu giải quyết chế độ trợ cấp thai sản cho người đã thôi việc
Đối với những người thôi việc trước thời điểm sinh con thì sẽ được hưởng chế độ thai theo bảng thống kê sau. Hàng dọc là nội dung về tên tuổi, số lượng người được hưởng chế độ, thời gian và số tiền nhận được.
Hàng dọc bảng thống kê sẽ là hướng giải quyết và những điều chỉnh của bên bảo hiểm xã hội. Cuối cùng là chữ ký xác nhận và dấu của giám đốc bảo hiểm xã hội và người lập biểu.
2.5 Mẫu thống kê giải quyết chế độ thai sản số 22B – HSB
Biểu mẫu thống kê đối tượng giải quyết hưởng chế độ trợ cấp thai sản được ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-BHXH năm 2014 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về Quy định hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội như sau.
3. Tinh gọn thủ tục thai sản với MISA AMIS HRM
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc triển khai thủ tục thai sản do quy trình phức tạp, hồ sơ cần nhiều giấy tờ và thời gian xử lý kéo dài. Việc cập nhật chính sách mới, đảm bảo quyền lợi cho người lao động cũng là một thách thức đối với bộ phận nhân sự.
Để giải quyết vấn đề này, phần mềm MISA AMIS HRM cung cấp giải pháp quản lý nhân sự toàn diện, bao gồm cả BHXH và chế độ thai sản, giúp doanh nghiệp đơn giản hóa thủ tục, tiết kiệm thời gian và đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo đúng quy định.
HR và nhân viên chỉ cần vài phút để khai báo thông tin hưởng chế độ thai sản và nộp đơn. Thủ tục nghỉ thai sản được thông suốt từ khâu duyệt nghỉ đến cập nhật hồ sơ bảo hiểm. Nhờ đó nâng cao trải nghiệm nhân viên, tăng hiệu quả công việc cho phòng nhân sự.

Hồ sơ sau khi ký nộp sẽ được chuyển lên cơ quan BHXH tiếp nhận và tự động cập nhật trạng thái về phần mềm. Nhà quản trị dễ dàng theo dõi trạng thái hồ sơ tại cột Trạng thái hoặc Xem kết quả xử lý đối với hồ sơ có trạng thái Chờ kết quả.

4. Quy định hiện nay về thời gian nghỉ thai sản với người lao động
Thời gian nghỉ thai sản là quyền lợi quan trọng dành cho người lao động nhằm đảm bảo sức khỏe và điều kiện chăm sóc con nhỏ sau khi sinh. Hiện nay, chế độ thai sản được thực hiện theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15), có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, cùng các quy định sửa đổi tại Luật Dân số 2025 (số 113/2025/QH15), có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
4.1 Đối với lao động nữ
Thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ được quy định tại Điều 53 Luật BHXH 2024, dẫn chiếu Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 (đã được Luật Dân số 2025 sửa đổi). Cụ thể:
- Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 6 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 2 tháng.
- Điểm mới quan trọng: Kể từ ngày 01/7/2026, phụ nữ sinh con thứ hai được nghỉ thai sản 7 tháng (trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng).
- Lao động nữ sinh con thứ ba trở đi vẫn áp dụng mức nghỉ 6 tháng, trừ trường hợp sinh đôi trở lên.
Sau khi hết thời gian nghỉ thai sản theo chế độ, nếu có nhu cầu tiếp tục chăm sóc con nhỏ, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ thêm dưới hình thức nghỉ không hưởng lương.
Ngoài ra, lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ thai sản nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện: đã nghỉ ít nhất 04 tháng, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe, và được người sử dụng lao động đồng ý. Vì vậy, khi duyệt đơn xin nghỉ thai sản, nhà quản lý nhân sự cần lưu ý thời gian dự kiến đi làm lại của nhân viên để sắp xếp công việc hợp lý và đúng luật.

4.2 Đối với lao động nam
Theo khoản 2 Điều 53 Luật BHXH 2024, lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc có vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
- Nghỉ 5 ngày làm việc khi vợ sinh con; 7 ngày nếu vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; 10 ngày nếu vợ sinh đôi; trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 3 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba; nếu vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
- Điểm mới từ 01/7/2026: Luật Dân số 2025 sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 53 Luật BHXH 2024, theo đó nếu vợ sinh con thứ hai, lao động nam được nghỉ 10 ngày làm việc, gấp đôi so với quy định trước đây.
- Thời hạn sử dụng ngày nghỉ được nới rộng: Trước đây Luật BHXH 2014 quy định nghỉ trong 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con; theo luật mới, những ngày nghỉ hưởng chế độ phải trong khoảng 60 ngày kể từ ngày vợ sinh. Người chồng được phép chia nhỏ số ngày nghỉ thành nhiều đợt, miễn tổng số ngày không vượt quá quy định.
5. Những câu hỏi thường gặp về việc xin nghỉ thai sản
Nhiều người lao động và người sử dụng lao động thắc mắc về thủ tục, chế độ thai sản và các điều kiện cần đáp ứng để được hưởng quyền lợi. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp cùng giải đáp chi tiết theo quy định hiện hành.
5.1 Nếu đóng bảo hiểm ở hai công ty khác nhau thì có được hưởng chế độ thai sản không?
Theo Điều 50 Luật BHXH 2024, lao động nữ sinh con phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con. Do đó, khi bạn chuyển việc giữa 2 công ty nhưng vẫn đóng đủ BHXH trong khoảng thời gian trên thì vẫn được hưởng chế độ thai sản bình thường. Ngoài ra, luật mới bổ sung trường hợp đặc thù: người lao động đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh cũng đủ điều kiện hưởng chế độ.
5.2 Người lao động sẩy thai, phá thai, thai chết lưu được hưởng chế độ trong thời gian bao lâu?
Theo Điều 52 Luật BHXH 2024, lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, với thời gian tối đa:
- Tối đa 10 ngày: thai dưới 05 tuần tuổi; tối đa 20 ngày: thai đủ 05 tuần tuổi nhưng dưới 13 tuần tuổi; tối đa 40 ngày: thai đủ 13 tuần tuổi nhưng dưới 22 tuần tuổi.
- Trường hợp lao động nữ mang thai đủ 22 tuần tuổi trở lên, đáp ứng điều kiện tại Điều 50, mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con.
- Thời gian nghỉ nêu trên tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Lưu ý điểm mới: Khi người lao động sử dụng biện pháp can thiệp y tế nhằm chấm dứt thai kỳ (phá thai) cũng được hưởng chế độ thai sản, dù là phá thai bệnh lý hay ngoài ý muốn; trước ngày 01/7/2025, cơ quan BHXH chỉ giải quyết chế độ đối với sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý.
5.3 Lao động nam có được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con không?
Có. Bên cạnh lao động nữ, người lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc cũng được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con.
Cụ thể, lao động nam được nghỉ 5 ngày làm việc khi vợ sinh thường, số ngày nghỉ có thể lên tới 14 ngày nếu vợ sinh đôi và phải phẫu thuật.
Kể từ 01/7/2026, nếu vợ sinh con thứ hai, người chồng được nghỉ 10 ngày làm việc. Toàn bộ số ngày nghỉ phải được sử dụng trong 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con và được phép chia thành nhiều đợt. Ngoài ra, nam giới tham gia BHXH tự nguyện, nếu có vợ sinh con mà vợ không đủ điều kiện hưởng, được hưởng trợ cấp thai sản 2 triệu đồng cho mỗi con sinh ra.
Kết luận
Trên đây là những mẫu đơn xin nghỉ thai sản dành cho nhân sự và lao động nữ chuẩn bị sinh con. Hy vọng những biểu mẫu này có thể giúp thủ tục xin nghỉ và hưởng chế độ thai sản trong doanh nghiệp diễn ra một cách suôn sẻ, đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo đúng quy định.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.















