Tỷ lệ đóng BHXH 2026: Doanh nghiệp cần biết để tối ưu chi phí

18/09/2026
1

Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 là con số mà mọi chủ doanh nghiệp buộc phải nắm rõ, không chỉ để tuân thủ pháp luật mà còn để hoạch định chính xác quỹ lương và dòng tiền. Với việc Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 cùng loạt nghị định hướng dẫn mới, mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp đang chịu nhiều điều chỉnh mà nếu áp dụng sai, khoản truy thu và xử phạt hành chính có thể “ăn mòn” đáng kể lợi nhuận. Bài viết dưới đây từ MISA AMIS cung cấp toàn cảnh tỷ lệ đóng BHXH của doanh nghiệp năm 2026, kèm ví dụ thực chiến và chiến lược quản trị chi phí bảo hiểm bài bản dành cho C-level.

I. Tổng quan về tỷ lệ đóng BHXH năm 2026

Tỷ lệ đóng BHXH doanh nghiệp cần biết
Tỷ lệ đóng BHXH doanh nghiệp cần biết

BHXH bắt buộc là khoản trích nộp bắt buộc theo tháng, được tính trên tiền lương làm căn cứ đóng của người lao động. Cấu trúc tỷ lệ đóng năm 2026 gồm ba nhóm quỹ chính: bảo hiểm xã hội (hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp), bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Theo quy định tại Điều 32, 33 và 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ 01/01/2026 vẫn được giữ nguyên là 32%, trong đó người lao động đóng 10,5% và người sử dụng lao động đóng 21,5%.

Bên đóng Tỷ lệ đóng Ghi chú
Doanh nghiệp 21,5% Trên tiền lương làm căn cứ đóng
Người lao động 10,5% Trích trực tiếp từ lương
Tổng cộng 32% Áp dụng cho lao động Việt Nam

Con số 32% này nghe qua thì tưởng chỉ là vài phần trăm nhỏ, nhưng khi nhân với quỹ lương hàng tháng của một doanh nghiệp có 100 nhân sự, đó là một khoản chi phí đủ lớn để thay đổi cả bức tranh tài chính quý.

Doanh nghiệp vẫn đang quản lý, nhập liệu, kê khai BHXH thủ công?Xem ngay giải pháp quản lý BHXH điện tử tự động cập nhật quy định mới

II. Doanh nghiệp đóng BHXH bao nhiêu phần trăm? Bóc tách chi tiết 21,5%

Câu hỏi doanh nghiệp đóng BHXH bao nhiêu phần trăm là một trong những thắc mắc phổ biến nhất của bộ phận nhân sự và ban giám đốc. Con số 21,5% không phải một khối duy nhất mà được chia thành 5 quỹ thành phần, mỗi quỹ phục vụ một mục đích an sinh khác nhau.

1. Cấu trúc 21,5% mà doanh nghiệp phải đóng

Quỹ thành phần Tỷ lệ Vai trò
Quỹ hưu trí và tử tuất 14% Đảm bảo lương hưu, chế độ tử tuất
Quỹ ốm đau và thai sản 3% Chi trả khi NLĐ ốm, sinh con
Quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp 0,5% Bồi thường TNLĐ, BNN
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3% Khám chữa bệnh
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1% Trợ cấp khi mất việc
Tổng. 21,5%

Người sử dụng lao động đóng 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau, thai sản và 0,5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Phần còn lại gồm 3% BHYT và 1% BHTN, cộng dồn thành tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp là 21,5%.

2. Điều kiện giảm mức đóng quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp xuống 0,3%

Đây là điểm quan trọng mà nhiều doanh nghiệp chưa tận dụng. Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, mức đóng bình thường bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức đóng bằng 0,3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng cho các trường hợp đủ điều kiện.

Doanh nghiệp thuộc ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đáp ứng các điều kiện về an toàn lao động và thực hiện tốt công tác báo cáo, có thể được giảm 0,2% – một khoản tiết kiệm không nhỏ nếu quy mô nhân sự lớn.

3. Người lao động đóng 10,5% gồm những khoản gì?

Quỹ thành phần Tỷ lệ
Quỹ hưu trí và tử tuất 8%
Bảo hiểm y tế 1,5%
Bảo hiểm thất nghiệp 1%
Tổng 10,5%

Người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất, cộng với 1,5% BHYT và 1% BHTN theo quy định hiện hành.

III. Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp: Công thức và cách tính

Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ mà còn phụ thuộc vào tiền lương làm căn cứ đóng. Đây là điểm dễ sai nhất khi doanh nghiệp tự tính tay.

Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp
Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp

1. Công thức tính

Mức đóng BHXH hàng tháng = Tiền lương làm căn cứ đóng × Tỷ lệ đóng

Cụ thể, phần doanh nghiệp phải đóng cho 1 lao động = Tiền lương làm căn cứ × 21,5%.

2. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH gồm những khoản nào?

Theo hướng dẫn của Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tiền lương làm căn cứ đóng bao gồm:

  • Mức lương: Số tiền cố định theo chức danh hoặc công việc trong hợp đồng lao động.
  • Phụ cấp lương: Các khoản bù đắp về điều kiện làm việc, tính chất phức tạp (như phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thu hút…).
  • Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận.

Các khoản mang tính chất biến động, không cố định (thưởng năng suất, tiền ăn ca, hỗ trợ xăng xe không cố định…) thường không phải tính đóng.

3. Mức lương tối thiểu và tối đa làm căn cứ đóng BHXH 2026

Mức lương tối thiểu (sàn):

Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế Nghị định số 74/2024/NĐ-CP. Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng tại 4 vùng được quy định như sau:

Vùng Mức lương tối thiểu tháng Mức tăng so với 2025
Vùng I 5.310.000 đồng +350.000 đồng
Vùng II 4.730.000 đồng +320.000 đồng
Vùng III 4.140.000 đồng +280.000 đồng
Vùng IV 3.700.000 đồng +250.000 đồng

Mức lương tối đa (trần):

Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc tối đa bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Mức trần tiền lương làm căn cứ đóng BHXH năm 2026 được xác định theo từng giai đoạn:

Thời gian áp dụng Mức tham chiếu Mức trần tiền lương đóng BHXH
Từ 01/01/2026 đến 30/06/2026 2.340.000 đồng/tháng 46.800.000 đồng/tháng
Từ 01/07/2026 2.530.000 đồng/tháng 50.600.000 đồng/tháng

Công thức tính:

Mức trần tiền lương đóng BHXH = 20 × mức tham chiếu tại thời điểm đóng

Như vậy, nếu người lao động có mức lương 100 triệu đồng/tháng, doanh nghiệp không tính toàn bộ số tiền này làm căn cứ đóng BHXH. Mức tiền lương dùng để tính đóng chỉ tối đa là 46,8 triệu đồng/tháng trong giai đoạn từ ngày 01/01/2026 đến ngày 30/06/2026 và 50,6 triệu đồng/tháng từ ngày 01/07/2026, tùy theo quy định áp dụng tại từng thời điểm.

Doanh nghiệp cần cập nhật mức tham chiếu và mức trần đóng BHXH khi lập bảng lương, tính chi phí nhân sự hoặc điều chỉnh mức đóng cho người lao động có thu nhập cao.

4. Ba ví dụ thực tế về chi phí BHXH doanh nghiệp phải chi

Case 1: Nhân viên lương 8 triệu/tháng

  • Doanh nghiệp đóng: 8.000.000 × 21,5% = 1.720.000 đồng
  • Người lao động đóng: 8.000.000 × 10,5% = 840.000 đồng
  • Tổng chi phí thực doanh nghiệp = Lương gross + BHXH DN = 9.720.000 đồng

Case 2: Nhân viên lương 20 triệu/tháng

  • Doanh nghiệp đóng: 20.000.000 × 21,5% = 4.300.000 đồng
  • Người lao động đóng: 20.000.000 × 10,5% = 2.100.000 đồng
  • Tổng chi phí thực doanh nghiệp = 24.300.000 đồng

Case 3: Giám đốc lương 60 triệu/tháng (chạm trần)

  • Tiền lương làm căn cứ đóng chỉ tính đến trần: 46.800.000 đồng
  • Doanh nghiệp đóng: 46.800.000 × 21,5% = 10.062.000 đồng
  • Người lao động đóng: 46.800.000 × 10,5% = 4.914.000 đồng

Xem thêm: Quy định bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp (cập nhật đầy đủ)

IV. Chi phí ẩn về tỷ lệ đóng BHXH mà C-level cần nhìn thấu

Đây là góc nhìn mà rất ít bài viết trên thị trường đề cập. Với chủ doanh nghiệp, tỷ lệ đóng bhxh của doanh nghiệp không đơn thuần là con số kế toán, mà là một biến số ảnh hưởng trực tiếp đến P&L.

1. Công thức tính tổng chi phí nhân sự thực tế

Chi phí nhân sự thực = Lương gross + 21,5% BHXH + Phí công đoàn (2%) + Các phúc lợi khác

Nếu doanh nghiệp có 100 nhân viên với lương trung bình 15 triệu:

  • Quỹ lương: 1,5 tỷ đồng/tháng
  • Chi phí BHXH doanh nghiệp phải đóng: 322,5 triệu đồng/tháng
  • Tương đương gần 3,87 tỷ đồng/năm chỉ riêng phần BHXH

Đây là con số đủ để một doanh nghiệp SME phải đưa vào cuộc họp hoạch định ngân sách đầu năm.

2. Ba chiến lược tối ưu chi phí BHXH hợp pháp

Ba chiến lược tối ưu chi phí BHXH hợp pháp
Ba chiến lược tối ưu chi phí BHXH hợp pháp

# Chiến lược 1: Cơ cấu lại thang bảng lương một cách minh bạch

Xác định rõ đâu là “mức lương cố định” (phải đóng BHXH) và đâu là “khoản biến động” (không tính đóng). Việc này phải làm đúng bản chất công việc, không được lách luật bằng cách ghi phụ cấp sai bản chất – vốn là hành vi mà cơ quan BHXH đang rà soát rất chặt.

# Chiến lược 2: Tận dụng mức đóng TNLĐ-BNN 0,3%

Với doanh nghiệp đủ điều kiện, giảm từ 0,5% xuống 0,3% quỹ TNLĐ-BNN có thể tiết kiệm hàng chục triệu mỗi năm.

# Chiến lược 3: Số hóa quy trình kê khai để tránh sai sót và truy thu

Chi phí truy thu và phạt hành chính do sai sót kê khai thường lớn hơn nhiều so với chi phí đầu tư một phần mềm quản lý BHXH chuyên nghiệp.

3. Lưu ý về nguyên tắc tuân thủ

Áp dụng đúng mức lương làm căn cứ đóng; tránh tách lương, ghi phụ cấp sai bản chất; đóng đủ, đúng hạn để tránh truy thu, phạt chậm đóng; rà soát hợp đồng lao động, bảng lương định kỳ.

V. Rủi ro pháp lý khi đóng sai tỷ lệ BHXH

Đây là nội dung quan trọng mà doanh nghiệp, kế toán tiền lương và người lao động cần nắm rõ để tránh sai sót, truy thu hoặc xử phạt hành chính.

1. Các sai phạm phổ biến

  • Đóng thiếu so với tiền lương thực tế
  • Chậm đóng quá 30 ngày
  • Không đăng ký tham gia BHXH cho toàn bộ lao động thuộc diện bắt buộc
  • Tách lương thành nhiều khoản để hạ mức đóng

2. Hậu quả

Ngoài việc bị truy thu toàn bộ số tiền còn thiếu kèm lãi suất chậm đóng, doanh nghiệp còn có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP với mức phạt lên tới 75 triệu đồng cho tổ chức vi phạm nghiêm trọng, đồng thời bị công khai danh tính trên các phương tiện truyền thông của cơ quan BHXH – ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và khả năng đấu thầu.

⚠️ Lưu ý: Mức phạt cụ thể có thể thay đổi theo văn bản hướng dẫn mới nhất. Doanh nghiệp nên tham khảo trực tiếp từ Cổng thông tin BHXH Việt Nam trước khi xử lý các trường hợp cụ thể.

VI. Quản lý BHXH thiếu kiểm soát: Điểm mù chi phí và rủi ro của doanh nghiệp

BHXH không chỉ là khoản phải nộp hàng tháng mà còn liên quan trực tiếp đến chi phí nhân sự, dữ liệu định danh và nghĩa vụ tuân thủ. Khi quy mô lao động tăng, dữ liệu thiếu nhất quán có thể khiến doanh nghiệp phát sinh chi phí ngoài kế hoạch và khó giải trình khi cần.

Rủi ro khi quản lý BHXH thiếu kiểm soát
Rủi ro khi quản lý BHXH thiếu kiểm soát

1. Chi phí nhân sự dễ bị tính thiếu

Doanh nghiệp không chỉ chi trả tiền lương mà còn đóng thêm 21,5% trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Ví dụ, nhân sự có mức lương đóng BHXH 20 triệu đồng/tháng sẽ tạo thêm 4,3 triệu đồng chi phí bảo hiểm cho doanh nghiệp. Nếu không cập nhật đầy đủ, doanh nghiệp có thể:

  • Dự toán thiếu ngân sách nhân sự.
  • Đánh giá sai biên lợi nhuận.
  • Tính chưa đủ giá thành sản phẩm, dịch vụ.

Khoản chênh lệch nhỏ ở từng nhân sự có thể trở thành chi phí lớn khi tích lũy qua nhiều tháng.

2. Sai lệch có thể trở thành khoản phải trả ngoài kế hoạch

Sai sót về mức đóng, tiền lương hoặc đối tượng tham gia nếu kéo dài có thể dẫn đến:

  • Phải đóng bù phần còn thiếu.
  • Phát sinh tiền lãi chậm đóng.
  • Tốn thời gian điều chỉnh, đối chiếu và giải trình.
  • Có nguy cơ bị xử lý nếu thuộc trường hợp vi phạm.

Một sai sót không được phát hiện sớm có thể trở thành nghĩa vụ tài chính của nhiều tháng trước đó.

3. Dữ liệu sai làm giảm chất lượng quyết định

Nếu dữ liệu giữa hợp đồng lao động, bảng lương, BHXH và kế toán không thống nhất, ban lãnh đạo sẽ khó xác định:

  • Chi phí thực tế của từng nhân sự.
  • Ngân sách khi tuyển thêm hoặc tăng lương.
  • Nghĩa vụ bảo hiểm chưa được ghi nhận.
  • Chi phí nhân sự theo từng bộ phận.

4. Quy trình giao dịch điện tử rối do sai lệch dữ liệu

BHXH đang được thúc đẩy theo hướng giao dịch điện tử, định danh cá nhân và liên thông dữ liệu. Doanh nghiệp cần bảo đảm thông tin của người lao động thống nhất giữa các hệ thống. Khi dữ liệu được liên thông, một sai lệch không còn nằm riêng trong bảng tính mà có thể ảnh hưởng đến nhiều quy trình liên quan:

Sai dữ liệu BHXH → lệch bảng lương → phải rà soát thuế TNCN → điều chỉnh báo cáo → gửi lại hồ sơ.

Chuyển từ xử lý sự vụ sang kiểm soát chủ động

Doanh nghiệp cần một quy trình giúp kiểm soát chi phí, dữ liệu và nghĩa vụ BHXH ngay từ đầu. Hệ thống phù hợp nên hỗ trợ:

  • Đồng bộ dữ liệu nhân sự, tiền lương và BHXH.
  • Kiểm tra thông tin định danh.
  • Theo dõi biến động và mức đóng.
  • Cảnh báo dữ liệu thiếu hoặc không thống nhất.
  • Đối chiếu trước khi gửi hồ sơ điện tử.
  • Lưu trữ tập trung hồ sơ và lịch sử điều chỉnh.

Trên thị trường hiện nay, có một giải pháp đáp ứng toàn bộ tiêu chí này và còn kết nối trực tiếp với cơ quan BHXH, đó là MISA AMIS BHXH. Hệ thống tập trung này có thể giúp doanh nghiệp tăng khả năng phát hiện sai lệch, kiểm soát nghĩa vụ phải đóng và thích ứng tốt hơn với xu hướng giao dịch BHXH điện tử, định danh số và liên thông dữ liệu.

Quản lý BHXH điện tử dễ dàng chỉ với từ 240.000 VNĐ/năm
Quản lý BHXH điện tử dễ dàng chỉ với từ 240.000 VNĐ/năm
Tiêu chí Quản lý BHXH thủ công Sử dụng AMIS BHXH
Kê khai hồ sơ Doanh nghiệp tự chuẩn bị và xử lý hồ sơ theo từng nghiệp vụ. Hỗ trợ kê khai cấp lại, đổi thông tin sổ BHXH và thẻ BHYT.
Giải quyết chế độ Nhân sự tự theo dõi và thực hiện hồ sơ cho từng trường hợp. Hỗ trợ giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.
Kết nối với cơ quan BHXH Doanh nghiệp thực hiện giao dịch theo quy trình đang áp dụng, có thể phải thao tác qua nhiều bước. Kết nối trực tiếp với cơ quan BHXH 
Theo dõi nghiệp vụ Dễ phải quản lý bằng bảng tính, hồ sơ giấy hoặc các tệp lưu trữ riêng. Các nghiệp vụ được thực hiện trên một hệ thống tập trung.
Xử lý hồ sơ phát sinh Nhân sự phải tự xác định loại hồ sơ, chuẩn bị thông tin và theo dõi tiến độ xử lý. Hỗ trợ thực hiện các nhóm nghiệp vụ cấp lại, đổi thông tin và giải quyết chế độ trên hệ thống.
Khả năng chuẩn hóa quy trình Phụ thuộc nhiều vào cách làm và kinh nghiệm của từng nhân sự phụ trách. Hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn hóa các nghiệp vụ BHXH được phần mềm cung cấp.

Nhận tài khoản trải nghiệm quản lý BHXH điện tử miễn phí

VII. Điểm mới về tỷ lệ đóng BHXH theo Luật BHXH 2024

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15) đã có hiệu lực từ 01/7/2025, mang đến nhiều thay đổi mà tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp cần cập nhật:

1. Bổ sung nhóm đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc

Đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương là 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng. Đây là điểm mới quan trọng: những cá nhân trước đây không thuộc diện bắt buộc nay đã phải tham gia.

2. Lao động nước ngoài không còn đóng BHTN

Từ 01/01/2026, người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Luật Việc làm 2025.

3. Cơ chế “mức tham chiếu” thay thế lương cơ sở trong tương lai

Theo Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, mức tham chiếu là số tiền do Chính phủ quy định, dùng làm căn cứ tính mức đóng và mức hưởng một số chế độ BHXH. Mức tham chiếu được điều chỉnh theo mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế và khả năng cân đối quỹ BHXH. Theo Khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 2024 (quy định chuyển tiếp): khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu được tính bằng mức lương cơ sở.

Điều này có nghĩa: khi lương cơ sở bị bãi bỏ, trần đóng BHXH sẽ tính theo mức tham chiếu mới – doanh nghiệp cần chuẩn bị hệ thống linh hoạt để cập nhật kịp thời.

Xem thêm: Mức lương đóng BHXH 2026: Toàn bộ quy định mới & cách tính chuẩn

VIII. Câu hỏi thường gặp về tỷ lệ đóng BHXH 2026

1. Doanh nghiệp đóng bao nhiêu phần trăm BHXH năm 2026?

Năm 2026, doanh nghiệp đóng bao nhiêu phần trăm BHXH vẫn là 21,5% trên tiền lương làm căn cứ đóng của người lao động. Con số này bao gồm 14% quỹ hưu trí – tử tuất, 3% quỹ ốm đau – thai sản, 0,5% quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, 3% BHYT và 1% BHTN. Tổng cộng cả phần người lao động đóng (10,5%) là 32%.

2. Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 có gì thay đổi so với năm 2025?

Về tỷ lệ tổng thể 32% thì không thay đổi so với năm 2025. Tuy nhiên, năm 2026 có ba điểm mới quan trọng:

  • (1) Mức lương tối thiểu vùng tăng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP hiệu lực từ 01/01/2026
  • (2) Lao động nước ngoài chính thức không còn phải đóng BHTN
  • (3) Bổ sung nhóm chủ hộ kinh doanh và người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương phải tham gia BHXH bắt buộc với mức 29,5%

3. Nhân viên thử việc có phải đóng BHXH không?

Theo quy định hiện hành, người lao động ký hợp đồng thử việc riêng biệt (không phải hợp đồng lao động) thì không thuộc diện đóng BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, nếu nội dung thử việc được ghi trong hợp đồng lao động chính thức từ đủ 1 tháng trở lên, doanh nghiệp phải tham gia BHXH cho nhân viên ngay từ ngày bắt đầu làm việc. Đây là điểm nhiều doanh nghiệp dễ bỏ sót, dẫn đến bị truy thu.

4. Doanh nghiệp không đóng BHXH cho nhân viên bị phạt bao nhiêu?

Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi không đóng BHXH cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bắt buộc có thể bị phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản, tối đa không quá 75 triệu đồng đối với tổ chức. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải truy nộp toàn bộ số tiền còn thiếu kèm lãi suất chậm đóng và có thể bị công khai danh sách trên cổng thông tin BHXH.

5. Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp có bao gồm BHYT và BHTN không?

Có. Khi nói mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp là 21,5%, con số này đã bao gồm cả 3% BHYT và 1% BHTN. Nếu chỉ tính riêng phần BHXH thuần túy (hưu trí, ốm đau, TNLĐ), doanh nghiệp đóng 17,5%. Cách gọi “BHXH” trong thực tế thường được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả ba loại bảo hiểm bắt buộc: BHXH – BHYT – BHTN.

XI. Kết luận về tỷ lệ đóng BHXH

Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 giữ nguyên ở mức 32%, với doanh nghiệp gánh 21,5% và người lao động đóng 10,5% – một con số tưởng nhỏ nhưng nhân lên với quy mô nhân sự và biến động lương theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP mới có hiệu lực, sẽ trở thành khoản chi phí có tính quyết định đối với dòng tiền doanh nghiệp. Việc nắm chắc tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp, hiểu rõ cách tính, tận dụng các điều kiện giảm mức đóng hợp pháp và tránh những sai phạm dẫn đến truy thu là yêu cầu bắt buộc chứ không còn là lựa chọn.

Với chủ doanh nghiệp và C-level, bài toán không dừng ở việc “đóng đúng, đóng đủ” mà còn là “quản trị chi phí BHXH một cách chiến lược”. Một hệ thống quản lý BHXH tự động, luôn cập nhật kịp thời theo văn bản pháp luật mới, chính là “lá chắn” giúp doanh nghiệp vừa tuân thủ nghiêm ngặt vừa tối ưu chi phí một cách bền vững trong dài hạn.

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.