Kiến thức nhân sự Bảo hiểm và Thuế Lương tham gia bảo hiểm xã hội là gì? Cách tính như...

Lương tham gia bảo hiểm xã hội là gì? Cách tính như thế nào?

Lương tham gia bảo hiểm xã hội là gì? Đây là vấn đề mà người lao động nên biết khi bắt đầu tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Dựa vào mức lương này, người lao động sẽ biết được số tiền cần phải đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng là bao nhiêu. Vậy cách tính chính xác như thế nào, quy định ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết hơn, tham khảo ngay để biết được quyền lợi của mình khi tham gia BHXH.

1. Lương tham gia bảo hiểm xã hội là gì?

Lương tham gia bảo hiểm xã hội là mức lương được ghi trong hợp đồng lao động đã được thỏa thuận ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động. Mức lương này dùng để tính mức đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước về Luật Lao động. 

Trong đó mức lương của NLĐ để tham gia BHXH không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Còn mức đóng BHXH tối đa không vượt quá 20 lần mức lương cơ sở theo Quy định.

Lương tham gia bảo hiểm xã hội là gì?
Lương tham gia bảo hiểm xã hội là gì?

2. Cách tính mức lương đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng năm 2023

Theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và hướng dẫn tại Nghị định số 58/2020/NĐ-CP, Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức lương đóng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. 

Trong đó mức lương đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng đã bao gồm mức phí đóng vào các quỹ như: quỹ hưu trí; quỹ ốm đau, thai sản; quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp. Cụ thể mức đóng BHXH bắt buộc năm 2021 vào quỹ này được tính như sau:

Người sử dụng lao động Người lao động
BHXH BHTN BHYT BHXH BHTN BHYT
HT ÔĐ-TS TNLĐ-BNN HT ÔĐ – TS TNLĐ-BNN
14% 3% 0.5% 1% 3% 8% 1% 1.5%
21.5% 10.5%
Tổng cộng 32%

Theo bảng tính này cho thấy dựa trên mức lương cơ sở của người lao động, doanh nghiệp bạn đang làm việc sẽ chịu trách nhiệm đóng 21.5% và người lao động sẽ đóng 10,5%. Nếu trường hợp doanh nghiệp bắt người lao động đóng hết 32% tức là đang làm sai Quy định, NLĐ nên làm rõ lại.

Chú thích:

  • HT: Hưu trí (HT)
  • ÔĐ-TS: Ốm đau, thai sản
  • TNLĐ-BNN: Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
  • BHYT: Bảo hiểm y tế
Cách tính mức lương đóng BHXH hàng tháng
Cách tính mức lương đóng BHXH hàng tháng

3. Mức lương đóng BHXH tối thiểu 

Mức lương đóng BHXH tối thiểu là số tiền cần đóng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo Quy định. Cụ thể trong từng trường hợp:

  • Đối với người lao động bình thường hoặc chức danh trong công việc đơn giản nhất: mức lương đóng BHXH tối thiểu ít nhất phải bằng so với mức lương tối thiểu quy định.
  • Đối với người lao động qua học nghề, đào tạo nghề: mức lương đóng BHXH tối thiểu cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu quy định.
  • Đối với người lao động làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm: mức lương đóng BHXH tối thiểu cao hơn ít nhất 5% so với mức lương tối thiểu quy định.
  • Đối với người lao động làm việc trong môi trường đặc biệt gây độc hại, nguy hiểm, có hóa chất nhiều: mức lương đóng BHXH tối thiểu cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu quy định.
Mức lương tối thiểu tham gia bảo hiểm xã hội
Mức lương đóng BHXH tối thiểu

Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Địa bàn doanh nghiệp thuộc vùng Mức lương tối thiểu cần đóng BHXH bắt buộc

(Lao động làm việc giản trong điều kiện bình thường)

Vùng I 4.680.000
Vùng II 4.160.000
Vùng III 3.640.000
Vùng IV 3.250.000

 

Địa bàn doanh nghiệp thuộc vùng Mức lương tối thiểu cần đóng BHXH bắt buộc

(Lao động đã qua học nghề hoặc đã được đào tạo)

Vùng I 5.007.600
Vùng II 4.451.200
Vùng III 3.894.800
Vùng IV 3.477.500

 

Địa bàn doanh nghiệp thuộc vùng Mức lương tối thiểu cần đóng BHXH bắt buộc

(Lao động làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm)

Vùng I 4.914.000
Vùng II 4.368.000
Vùng III 3.822.000
Vùng IV 3.412.500

 

Địa bàn doanh nghiệp thuộc vùng Mức lương tối thiểu cần đóng BHXH bắt buộc

(Lao động làm việc trong môi trường đặc biệt độc hại, nguy hiểm)

Vùng I 5.007.600
Vùng II 4.451.200
Vùng III 3.894.800
Vùng IV 3.477.500

 

Trong đó:

Vùng Địa bàn
Vùng I – Các quận và huyện thuộc TP Hà Nội: Gia Lâm, Đông Anh, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây.

– TP Hạ Long nằm ở tỉnh Quảng Ninh.

– Các quận và huyện thuộc TP Hải Phòng: Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy.

– Các quận thuộc TP Thủ Đức và các huyện thuộc TP HCM: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè.

– Các TP thuộc tỉnh Đồng Nai: Biên Hòa, Long Khánh và các huyện: Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc.

– Các TP thuộc tỉnh Bình Dương: Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An và các thị xã: Bến Cát, Tân Uyên và các huyện: Bàu Bàng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng.

– TP Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Vùng II – Các huyện còn lại chưa nêu trên của TP Hà Nội.

– Các huyện còn lại chưa nêu trên của TP Hải Phòng.

– TP Hải Dương ở tỉnh Hải Dương.

– TP Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào và các huyện: Yên Mỹ, Văn Lâm, Văn Giang ở tỉnh Hưng Yên.

– Các TP thuộc tỉnh Vĩnh Phúc: Vĩnh Yên, Phúc Yên và các huyện: Bình Xuyên, Yên Lạc.

– Các TP thuộc tỉnh Bắc Ninh: Bắc Ninh, Từ Sơn và các huyện: Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài.

– Các TP thuộc tỉnh Quảng Ninh: Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái và các thị xã Quảng Yên, Đông Triều.

– Các TP thuộc tỉnh Thái Nguyên: Thái Nguyên, Sông Công và Phổ Yên.

– Tại tỉnh Hòa Bình có: TP Hoà Bình và huyện Lương Sơn.

– Tại tỉnh Phú Thọ có TP Việt Trì.

– Tại tỉnh Lào Cai có TP Lào Cai.

– Tại tỉnh Nam Định có: TP Nam Định và huyện Mỹ Lộc.

– TP Ninh Bình ở tỉnh Ninh Bình.

– Thị xã Cửa Lò, các huyện: Nghi Lộc, Hưng Nguyên và TP Vinh thuộc tỉnh Nghệ An.

– TP Đồng Hới ở tỉnh Quảng Bình.

– TP Huế trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

– Các TP: Hội An, Tam Kỳ ở tỉnh Quảng Nam.

– Các quận, huyện nằm ở TP Đà Nẵng.

– Các TP: Nha Trang, Cam Ranh ở tỉnh Khánh Hòa.

– Các TP: Đà Lạt, Bảo Lộc ở tỉnh Lâm Đồng.

– TP Phan Thiết ở tỉnh Bình Thuận.

– TP Tây Ninh, các thị xã: Trảng Bàng, Hòa Thành và huyện Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh.

– Các huyện: Định Quán, Thống Nhất ở tỉnh Đồng Nai.

– Các huyện: Chơn Thành, Đồng Phú và TP Đồng Xoài ở tỉnh Bình Phước.

– TP Bà Rịa ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

– Các huyện: Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc và TP Tân An thuộc tỉnh Long An.

– TP Mỹ Tho và huyện Châu Thành ở tỉnh Tiền Giang.

– TP Bến Tre và huyện Châu Thành ở tỉnh Bến Tre.

– Thị xã Bình Minh và TP Vĩnh Long thuộc tỉnh Vĩnh Long.

– Các quận thuộc TP Cần Thơ.

– Các TP: Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

– Các TP: Long Xuyên, Châu Đốc ở tỉnh An Giang.

– TP Trà Vinh ở tỉnh Trà Vinh.

– TP Bạc Liêu ở tỉnh Bạc Liêu.

– TP Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

Vùng III – Các TP trực thuộc tỉnh chưa được nêu tại vùng I, vùng II.

– Các huyện: Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ và Thị xã Kinh Môn thuộc tỉnh Hải Dương.

– Các huyện của tỉnh Vĩnh Phúc: Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô.

– Tỉnh Phú Thọ có: Thị xã Phú Thọ và các huyện: Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông.

– Các huyện của tỉnh Bắc Giang: Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang.

– Các huyện: Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên ở tỉnh Quảng Ninh.

– Thị xã Sapa, huyện Bảo Thắng thuộc tỉnh Lào Cai.

– Các huyện còn lại chưa được nêu của tỉnh Hưng Yên.

– Các huyện của tỉnh Thái Nguyên: Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ.

– Các huyện còn lại ở tỉnh Nam Định.

– Thị xã Duy Tiên và huyện Kim Bảng ở tỉnh Hà Nam.

– Các huyện: Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư ở tỉnh Ninh Bình.

– Các thị xã: Bỉm Sơn, Nghi Sơn và các huyện Đông Sơn, Quảng Xương ở tỉnh Thanh Hóa.

– Các huyện: Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn và các thị xã: Thái Hòa, Hoàng Mai ở tỉnh Nghệ An.

– Thị xã Kỳ Anh thuộc địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

– Các thị xã: Hương Thủy, Hương Trà và các huyện: Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang ở tỉnh Thừa Thiên Huế.

– Thị xã Điện Bàn và các huyện: Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh ở tỉnh Quảng Nam.

– Các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh ở tỉnh Quảng Ngãi.

– Các thị xã: Sông cầu, Đông Hòa ở tỉnh Phú Yên.

– Các huyện: Ninh Hải, Thuận Bắc ở tỉnh Ninh Thuận.

– Thị xã Ninh Hòa và các huyện: Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh ở tỉnh Khánh Hòa.

– Huyện Đăk Hà ở tỉnh Kon Tum;

– Các huyện: Đức Trọng, Di Linh ở tỉnh Lâm Đồng.

– Thị xã La Gi và các huyện: Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam ở tỉnh Bình Thuận.

– Các thị xã: Phước Long, Bình Long và các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng ở tỉnh Bình Phước.

– Các huyện còn lại ở tỉnh Tây Ninh.

– Các huyện còn lại ở tỉnh Đồng Nai.

– Các huyện: Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

– Thị xã Kiến Tường và các huyện: Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa ở tỉnh Long An.

– Các thị xã: Gò Công, Cai Lậy và các huyện Chợ Gạo, Tân Phước ở tỉnh Tiền Giang.

– Các huyện: Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam ở tỉnh Bến Tre.

– Các huyện: Mang Thít, Long Hồ ở tỉnh Vĩnh Long.

– Các huyện ở TP Cần Thơ.

– Các huyện thuộc tỉnh Kiên Giang: Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành.

– Tỉnh An Giang có: thị xã Tân Châu và các huyện: Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn.

– Các huyện của tỉnh Hậu Giang: Châu Thành, Châu Thành A.

– Thị xã Duyên Hải thuộc ở tỉnh Trà Vinh.

– Tỉnh Bạc Liêu có: Thị xã Giá Rai và huyện Hòa Bình.

– Các thị xã của tỉnh Sóc Trăng : Vĩnh Châu, Ngã Năm.

– Các huyện thuộc tỉnh Cà Mau: Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời.

– Thị xã Ba Đồn và các huyện: Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch của tỉnh Quảng Bình.

Vùng IV Các địa bàn còn lại

4. Mức lương đóng BHXH tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở

Theo quy định Mức lương đóng BHXH tối đa được tính bằng 20 tháng lương cơ sở. Trong đó lương cơ sở là mức lương căn cứ dùng để:

  • Tính toàn bộ các khoản tiền liên quan đến lương và phụ cấp có trong bảng lương của cán bộ, công chức, viên chức…
  • Tính các khoản mà Doanh nghiệp phải trích nộp chi trả thực hiện nghĩa vụ, chế độ của NLĐ được hưởng.
  • Các loại chi phí phát sinh cho các hoạt động, sinh hoạt chung của Doanh nghiệp.

Theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện hành là 1.490.000 triệu đồng/tháng. Nên từ ngày 01/01/2023 đến ngày 30/6/2023, Mức lương đóng BHXH tối đa là: 20 x 1.490.000 triệu đồng/tháng = 29.800.000 triệu đồng/tháng

Ngày 11/11/2022, Quốc hội thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 đã điều chỉnh mức lương cơ sở là 1.800.000 triệu đồng/tháng (tăng 20,8% so với mức lương cơ sở hiện hành). Vì vậy từ ngày 01/7/2023, Mức lương tháng đóng BHXH tối đa là: 20 x 1.800.000 triệu đồng/tháng = 36.000.000 triệu đồng/tháng.

5. Đóng BHXH tối thiểu bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu và đóng bao nhiêu năm thì được hưởng tối đa?

Theo căn cứ Pháp lý tại một số điều Luật:

  • Điều 73 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;
  • Điểm c Khoản 1 Điều 219 Bộ Bộ luật Lao động 2019 sửa đổi Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;
  • Điều 6 Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
  • Điều 15 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
  • Khoản 11,12,13 Điều 1 và Khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Theo Quy định tại một số điều Luật trên, để được hưởng lương hưu, tùy vào đối tượng tham gia đóng bảo hiểm và thời gian tham gia BHXH. Cụ thể như sau:

NLĐ đóng BHXH bắt buộc:

  • Đối với NLĐ là cán bộ, công chức, viên chức, người đi làm tại các công ty, doanh nghiệp theo hợp đồng lao động, đi xuất khẩu lao động (hợp pháp), hạ sĩ quan, công an nhân dân, cấp quản lý doanh nghiệp… làm việc trong môi trường bình thường khi nghỉ việc có ĐỦ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu.
  • Đối với NLĐ làm những công việc nặng nhọc trong môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nguy hiểm hoặc những vùng kinh tế đặc biệt khó khăn (nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên) khi nghỉ việc có ĐỦ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian làm việc các công việc trên và tổng thời gian tham gia BHXH ĐỦ 20 năm thì được hưởng lương hưu.
  • Đối với NLĐ làm công việc khai thác than trong hầm lò khi nghỉ việc có ĐỦ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian làm việc các công việc trên và tổng thời gian tham gia BHXH ĐỦ 20 năm thì được hưởng lương hưu.

NLĐ đóng BHXH tự nguyện: có ĐỦ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu.

NLĐ vừa đóng BHXH bắt buộc vừa đóng BHXH tự nguyện: có ĐỦ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu.

Thời gian đóng BHXH để được nghỉ hưu bao lâu?
Thời gian đóng BHXH để được nghỉ hưu bao lâu?

6. Kết luận

Trên đây bài viết đã cho bạn biết Lương tham gia bảo hiểm xã hội là gì? Cách tính như thế nào? Năm 2023 cần đóng bao nhiêu. 

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào chưa rõ cần tư vấn, liên hệ ngay tới Hotline: 090 488 58 33, chúng tôi luôn luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp tận tình. 

Ngoài ra bạn có thể dùng thử ngay bản phần mềm AMIS BHXH giúp hỗ trợ khách hàng kê khai, quản lý, chỉnh sửa các thông tin về bảo hiểm xã hội điện tử theo đúng quy định của Quyết định số 08/2015/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 09-03-2015 ngay TẠI ĐÂY.

 84 

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]