Nghị định 337/2025/NĐ-CP: Quy định về hợp đồng lao động điện tử

25/12/2025
702

Ngày 24 tháng 12 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 337/2025/NĐ-CP quy định về hợp đồng lao động điện tử, xác lập giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng lao động bằng văn bản giấy. Nghị định này đồng thời quy định các nguyên tắc, điều kiện, lộ trình triển khai nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực lao động và việc làm.

Nghị định 337/2025/NĐ-CP

1. Thông tin cơ bản về Nghị định 337/2025/NĐ-CP

» Tải file Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hợp đồng lao động điện tử: TẠI ĐÂY

Loại văn bản Nghị định
Số, ký hiệu 337/2025/NĐ-CP
Tổ chức ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 24/12/2025
Ngày có hiệu lực thi hành 01/01/2026
Trích yếu Nghị định quy định về giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử; xây dựng, cập nhật, quản lý, duy trì, khai thác, sử dụng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
Tải Nghị định tải file

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Căn cứ điều 1 Nghị định 337/2025/NĐ-CP nêu rõ phạm vi điều chỉnh của nghị định này như sau:

Nghị định này quy định về giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử; xây dựng, cập nhật, quản lý, duy trì, khai thác, sử dụng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

1.2. Đối tượng áp dụng

Căn cứ theo điều 2 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:

  • Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử.
  • Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện quy định tại Nghị định 337/2025/NĐ-CP.

1.3. Hiệu lực thi hành

Căn cứ theo điều 28 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành của Nghị định này như sau:

  • Nghị định số 337/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
  • Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026, nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được chính thức đưa vào vận hành.
  • Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 337/2025/NĐ-CP

2. Các quy định nổi bật về hợp đồng lao động điện tử tại Nghị định 337/2025/NĐ-CP

2.1. Về giá trị pháp lý

Căn cứ khoản 1 điều 3 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định:

1. Hợp đồng lao động điện tử là hợp đồng lao động được giao kết, thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy.

Theo đó, hợp đồng lao động điện tử là loại hợp đồng được giao kết, thiết lập dưới hình thức thông điệp dữ liệu phù hợp quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng lao động bằng văn bản giấy. Việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về lao động, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, quản lý dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, lưu trữ và các quy định khác có liên quan tại Nghị định này.

Ngoài ra theo điều 7 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực của hợp đồng điện tử như sau:

Hợp đồng lao động điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký số, dấu thời gian gắn kèm chữ ký số của các chủ thể tham gia giao kết và chứng thực thông điệp dữ liệu của Nhà cung cấp eContract vào hợp đồng lao động điện tử, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2.2. Về điều kiện áp dụng

Căn cứ theo điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử như sau:

  • Việc giao kết hợp đồng lao động điện tử được thực hiện thông qua eContract bảo đảm các điều kiện sau:
    • Sử dụng phần mềm ký số và kiểm tra chữ ký số đúng quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
    • Áp dụng biện pháp bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin khách hàng và dữ liệu hợp đồng; có phương án kỹ thuật duy trì, khắc phục hoạt động chứng thực khi xảy ra sự cố.
    • Có giải pháp lưu trữ, bảo đảm dữ liệu điện tử nguyên vẹn và khả năng tra cứu hợp đồng đã ký.
    • Bảo đảm định danh và xác thực chính xác người lao động, người sử dụng lao động theo quy định pháp luật về định danh, xác thực điện tử.
    • Áp dụng biện pháp kỹ thuật xác nhận các bên đã đồng ý với nội dung hợp đồng.
    • Đảm bảo chức năng chứng thực hợp đồng trước khi gửi về Nền tảng hợp đồng điện tử để gắn ID, theo quy định pháp luật.
    • Có chức năng chuyển đổi giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng giấy phù hợp quy định giao dịch điện tử.
    • Cung cấp tài khoản giao dịch điện tử tuân thủ Điều 46 Luật Giao dịch điện tử.
    • Hỗ trợ người sử dụng lao động báo cáo tình hình sử dụng lao động qua hệ thống theo chuẩn của Bộ Nội vụ.
    • Có chức năng tổng hợp, thống kê, báo cáo phục vụ quản lý hợp đồng lao động điện tử.
    • Kết nối API với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo quy định.
    • Bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật về an toàn thông tin mạng theo pháp luật.
  • Người sử dụng lao động và người lao động phải bảo đảm các điều kiện sau:
    • Đối với người lao động và người sử dụng lao động là cá nhân:

Yêu cầu có giấy tờ tùy thân hợp lệ như thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, tài khoản định danh điện tử mức 2, hộ chiếu còn hạn; đối với người nước ngoài, cần thêm thị thực nhập cảnh còn hạn hoặc giấy tờ chứng minh việc được miễn thị thực.

    • Đối với người sử dụng lao động là tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình:

Phải có quyết định thành lập hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đầu tư, hộ kinh doanh. Ngoài ra, cần giấy tờ tùy thân hợp lệ của người đại diện pháp luật như thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, tài khoản định danh điện tử mức 2, hộ chiếu còn hạn; với người đại diện là người nước ngoài, thêm thị thực nhập cảnh còn hạn hoặc giấy miễn thị thực.

    • Yêu cầu chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
  • Nhà cung cấp eContract phải đáp ứng các điều kiện sau:
    • Có hệ thống eContract phù hợp với quy định tại khoản 1 điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP.
    • Triển khai giải pháp công nghệ thu thập, kiểm tra, đối chiếu và bảo đảm thông tin nhận diện (bao gồm dữ liệu sinh trắc học như vân tay, khuôn mặt, mống mắt, giọng nói…) của người đại diện pháp luật với giấy tờ tùy thân theo quy định tại khoản 2 Điều này; bảo đảm đúng chủ thể, xác thực danh tính đúng quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
    • Có giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy, trong đó cho phép cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu theo pháp luật giao dịch điện tử.

>> Đọc thêm: Hợp đồng điện tử Econtract là gì?- 5 điều doanh nghiệp NHẤT ĐỊNH phải nắm rõ

2.3. Về hình thức ký kết

Căn cứ theo khoản 2 điều 4 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định:

Hợp đồng lao động điện tử phải được gửi cho người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức thông điệp dữ liệu thông qua phương tiện điện tử phù hợp theo thỏa thuận của các bên.

Như vậy, hợp đồng lao động điện tử, sau khi được các bên giao kết hợp pháp, phải được chuyển giao đến người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức thông điệp dữ liệu. Việc gửi hợp đồng này được thực hiện thông qua phương tiện điện tử phù hợp, bảo đảm khả năng truy cập, lưu trữ và khai thác hợp đồng một cách đầy đủ, nguyên vẹn, phù hợp với thỏa thuận giữa các bên.

Thông điệp dữ liệu sử dụng để gửi hợp đồng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tính xác thực, toàn vẹn, bảo mật và định danh chủ thể theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, đồng thời bảo đảm quyền tiếp cận và sử dụng hợp đồng của mỗi bên tham gia giao kết.

2.4. Về trách nhiệm của các bên

  • Trách nhiệm của người sử dụng lao động

Căn cứ theo khoản 2 điều 19 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:

    • Thực hiện việc giao kết, sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng lao động điện tử theo đúng quy định của Nghị định 337/2025/NĐ-CP.
    • Lưu trữ, bảo mật dữ liệu hợp đồng lao động điện tử, đảm bảo tính toàn vẹn và khả năng truy xuất khi cần thiết.
    • Phối hợp với nhà cung cấp eContract và cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm tra, xác minh thông tin, giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến hợp đồng lao động điện tử.
    • Tổ chức hướng dẫn, đào tạo và cung cấp phương tiện, điều kiện hỗ trợ người lao động giao kết, thực hiện, sử dụng và truy cập hợp đồng lao động điện tử trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
    • Kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý Nền tảng hợp đồng lao động điện tử khi phát hiện dấu hiệu rủi ro về bảo mật, giả mạo, sai lệch thông tin hoặc truy cập trái phép.
    • Tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy chế hoạt động của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử trong quá trình khai thác, sử dụng dữ liệu hợp đồng lao động điện tử.
  • Trách nhiệm của người lao động

Căn cứ theo khoản 2 điều 20 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của người lao động như sau:

    • Thực hiện việc giao kết kết, sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng lao động điện tử theo đúng quy định của Nghị định này.
    • Đảm bảo bảo mật thông tin tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, không chia sẻ, cung cấp tài khoản cho người khác sử dụng trái phép.
    • Chủ động cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân theo hướng dẫn khi đăng ký tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
    • Kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý Nền tảng hợp đồng lao động điện tử khi phát hiện dấu hiệu rủi ro về bảo mật, giả mạo, thông tin sai lệch hoặc truy cập trái phép.
    • Tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy chế hoạt động của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử trong suốt quá trình khai thác, sử dụng dữ liệu hợp đồng lao động điện tử.
  • Trách nhiệm của Nhà cung cấp eContract

Căn cứ theo điều 21 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của người lao động như sau:

    • Gửi hợp đồng lao động điện tử đã gắn ID cho người lao động và người sử dụng lao động dưới dạng thông điệp dữ liệu thông qua phương tiện điện tử phù hợp theo thỏa thuận dịch vụ.
    • Thiết lập kênh kết nối kỹ thuật ổn định, an toàn với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, bảo đảm dữ liệu truyền nhận kịp thời, chính xác, bảo mật.
    • Công khai thông báo về phương thức hoạt động, chất lượng dịch vụ trên trang thông tin điện tử chính thức của Nhà cung cấp eContract, gồm: quy trình đăng ký sử dụng dịch vụ, biểu mẫu, chi phí liên quan và các điều kiện cung cấp dịch vụ.
    • Bảo đảm kết nối liên tục, an toàn, bảo mật, toàn vẹn dữ liệu hợp đồng; đáp ứng các điều kiện phục vụ giao kết, thực hiện hợp đồng và giao dịch điện tử liên quan.
    • Cung cấp công cụ hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi giữa hợp đồng lao động giấy và hợp đồng điện tử; cung cấp công cụ báo cáo sử dụng lao động theo quy định.
    • Thực hiện đúng, đầy đủ chế độ báo cáo về hoạt động cung cấp eContract và giao dịch hợp đồng lao động điện tử theo quy định Bộ Nội vụ.
    • Lưu trữ dữ liệu hợp đồng lao động điện tử theo đúng quy định pháp luật về lưu trữ.
    • Xây dựng, duy trì phương án kỹ thuật, tổ chức, nhân sự và quy trình để thực hiện chứng thực hợp đồng lao động điện tử.
    • Khi chấm dứt hoạt động, Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm chuyển giao toàn bộ dữ liệu hợp đồng lao động điện tử cho Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

2.5. Về chuyển đổi từ HĐLĐ giấy sang điện tử

Căn cứ theo điều 8 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về chuyển đổi hình thức giữa hợp đồng lao động bằng văn bản giấy và hợp đồng lao động điện tử như sau:

  • Việc chuyển đổi hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sang hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử, đồng thời cần đáp ứng các điều kiện sau:
    • Chủ thể ký hợp đồng trên giấy phải được xác thực danh tính theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
    • Hợp đồng lao động điện tử chuyển đổi phải được ký số bởi người có thẩm quyền của người sử dụng lao động để bảo đảm tính chính xác, đầy đủ so với bản giấy gốc và chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung chuyển đổi; hợp đồng sau chuyển đổi phải được gắn ID.
  • Việc chuyển đổi từ hợp đồng lao động điện tử sang hợp đồng lao động bằng văn bản giấy thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử.
  • Hợp đồng lao động được chuyển đổi sẽ có giá trị như bản gốc nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

2.6. Các điểm đáng chú ý khác

  • Khuyến khích sử dụng

Căn cứ theo khoản 3 điều 4 Nghị định 337/2025/NĐ-CP nêu rõ:

3. Khuyến khích sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy trong quản trị nhân sự của người sử dụng lao động, trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến hợp đồng lao động.

  • Hệ thống eContract liên kết với Nền tảng HĐLĐ điện tử quốc gia

Căn cứ theo khoản 4 điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định:

    • Hợp đồng lao động điện tử được tạo lập trên eContract phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP, bao gồm việc xác thực định danh các chủ thể ký kết, ký số, gắn dấu thời gian kèm chữ ký số của các bên, đồng thời được Nhà cung cấp eContract chứng thực thông điệp dữ liệu hợp đồng.
    • Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi bên cuối cùng ký hợp đồng, Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm gửi hợp đồng lao động điện tử đến Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để gắn ID theo quy định của Bộ Nội vụ.

Ngoài ra, tại điều 18 Nghị định 337/2025/NĐ-CP cũng quy định các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được khai thác, sử dụng dữ liệu từ Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo các hình thức sau:

    • Thông qua dịch vụ dữ liệu về hợp đồng lao động điện tử cung cấp trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
    • Thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Nền tảng hợp đồng lao động điện tử với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin liên quan khác.
    • Thông qua văn bản yêu cầu Bộ Nội vụ cấp dữ liệu:
      • Văn bản nêu rõ mục đích, phạm vi dữ liệu cần cung cấp, và cam kết sử dụng đúng mục đích.
      • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản, căn cứ quy định pháp luật, Bộ Nội vụ xem xét, quyết định việc cấp dữ liệu theo quy định pháp luật.
      • Nếu đồng ý, Bộ Nội vụ có văn bản trả lời và cung cấp dữ liệu; nếu không đồng ý, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. AMIS WeSign – Sẵn sàng đáp ứng Nghị định 337/2025/NĐ-CP

Hợp đồng điện tử MISA AMIS WeSign – Nền tảng ký tài liệu số tiên phong và uy tín nhất Việt Nam

MISA là đơn vị cung cấp dịch vụ hợp đồng điện tử tốt nhất với phần mềm MISA AMIS WeSign đã tích hợp thành công với trục hợp đồng điện tử của Bộ Công Thương để chứng thực các hợp đồng kinh tế, giúp đảm bảo tính toàn vẹn, an toàn, bảo mật và tin cậy cho hợp đồng và sẵn sàng đáp ứng các quy định tại Nghị định 337/2025/NĐ-CP.

Tính năng trên MISA AMIS WeSign

  • Ký kết thông minh: Ký kết từ xa, mọi lúc mọi nơi khi không có mặt ở Văn phòng
  • Tự động hóa quy trình: tạo luồng ký, phê duyệt, chuyển phát, nhắc nhở và lưu trữ tài liệu.
  • Ký hàng loạt: Đẩy nhanh tốc độ ký với hàng loạt tài liệu được ký cùng lúc, tránh ách tắc ảnh hưởng đến công việc.
  • Quản lý tài liệu tập trung: Tích hợp các nền tảng online, dễ dàng lưu trữ, phân loại và tra cứu, hạn chế thất thoát tài liệu.
  • Phân quyền linh hoạt: Phân quyền xem, ký, điều phối, tải tài liệu,… theo từng bộ phận, phòng ban, tránh rò rỉ dữ liệu.
  • An toàn bảo mật: Cài đặt cơ chế xác thực người ký chặt chẽ bằng mật khẩu, mã OTP.
  • Chi phí đầu tư hợp lý: Phù hợp với từng nhu cầu và quy mô của từng doanh nghiệp.
  • Đảm bảo tính hợp pháp do đã được chứng thực bởi bộ công thương.

Quy trình ký kết hợp đồng bằng MISA AMIS Wesign gồm có các bước: 

  • Bước 1: Khởi tạo giữa 2 chủ thể ký hợp đồng.
  • Bước 2: MISA (là 1 CeCA – Đơn vị được cấp phép dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử) sẽ chứng thực hợp đồng. 
  • Bước 3: Hợp đồng được mã hóa và gửi lên trục Hợp đồng điện tử Bộ công thương để ký số chứng thực đảm bảo tính toàn vẹn và ghi dấu thời gian trên hợp đồng
  • Bước 4: Doanh nghiệp tra cứu tính xác thực của hợp đồng trên cổng tra cứu của Bộ Công Thương.

Lợi ích khi sử dụng MISA AMIS WESIGN

  • Tiết kiệm 100% chi phí in ấn, chuyển phát và lưu trữ
  • Giảm tới 90% thời gian chờ ký, chứng thực, chuyển phát
  • Tự động toàn bộ quy trình ký, giảm công sức của nhân viên
  • Quản lý tài liệu tập trung, tránh thất thoát, hư hỏng, dễ dàng tra cứu – phân loại tài liệu

MISA tự hào là đơn vị cung cấp nền tảng hợp đồng điện tử  tiên phong và uy tín nhất, hỗ trợ đắc lực cho các tổ chức, doanh nghiệp. Để nhận ưu đãi dùng thử miễn phí doanh nghiệp hãy click ngay vào nút dưới đây.

Dùng ngay miễn phí

>> Xem thêm: Báo giá phần mềm hợp đồng điện tử MISA AMIS WeSign mới nhất 

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]