Mỗi sắc thuế lại có một quy định về thời hạn nộp thuế khác nhau, để giúp cho các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh nắm rõ được thời hạn nộp các loại thuế và tránh bị xử phạt vi phạm vì chậm nộp thuế, MISA AMIS – người bạn đồng hành của kế toán – xin gửi đến các bạn bài viết: Các lưu ý về thời hạn nộp các loại thuế năm 2026.
1. Thời hạn nộp tiền thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Theo Điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025, khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp tiền thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định tương ứng với từng kỳ khai thuế. Cụ thể như sau:
| Trường hợp | Kỳ khai thuế | Thời hạn nộp tiền thuế | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|---|
| Khai thuế theo quý | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế theo quý | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo | Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Khai thuế theo tháng | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế theo tháng | Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (trừ trường hợp chuyển tiếp tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP) | Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP |
| Quyết toán thuế TNCN theo năm | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quyết toán thuế TNCN | Chậm nhất ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo | Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Cho thuê bất động sản (khai 01 lần/năm) | Cá nhân trực tiếp khai thuế | Chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế | Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Cho thuê bất động sản (khai 02 lần/năm) | Cá nhân trực tiếp khai thuế | Lần 1: Chậm nhất 31/7 của năm tính thuế. Lần 2: Chậm nhất 31/01 của năm dương lịch tiếp theo. |
Điều 10 Nghị định 25 |
Mách nhỏ cho Kế toán: Thay vì phải ghi chú lịch nộp thuế ra Excel hay giấy note dễ thất lạc, MISA AMIS tự động cập nhật lịch nộp thuế và thông báo nhắc nhở ngay trên phần mềm, giúp bạn chủ động thời gian, không lo trễ hạn.
[Trải nghiệm tính năng Nhắc việc & Lịch thuế thông minh Tại đây!]
2. Thời hạn nộp tiền thuế của doanh nghiệp, tổ chức
2.1 Thời hạn nộp tiền thuế GTGT
2.1.1 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT
Theo Điều 14 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 và khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT như sau, đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý:
- Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2.1.2 Thời hạn nộp tiền thuế GTGT
Căn cứ theo Luật quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp thuế GTGT cụ thể như sau:
| Các kỳ thuế | Thời hạn nộp thuế GTGT | Ví dụ minh họa |
| a) Thời hạn nộp thuế GTGT theo tháng | Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. | Ví dụ: Ngày 20/04/2026 là thời hạn nộp thuế GTGT của tháng 03/2026. |
| b) Thời hạn nộp thuế GTGT theo quý
|
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. | Ví dụ: Ngày 31/07/2026 là thời hạn nộp thuế GTGT của quý II/2026. |
| c) Thời hạn nộp thuế GTGT theo từng lần phát sinh
|
Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. | Ví dụ: Doanh nghiệp phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài ngày 15/03/2026 thì thời hạn nộp thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài (không phát sinh thường xuyên) là ngày 24/03/2026. |
| d) Thời hạn nộp thuế GTGT theo quyết định của cơ quan thuế
|
Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. | Ví dụ: Sau kỳ quyết toán thuế, cơ quan thuế ra quyết định xử phạt và truy thu thuế, thì thời hạn nộp thuế theo quyết định phạt thường là 10 ngày kể từ ngày quyết định được ban hành.
Doanh nghiệp có nhận được quyết định xử phạt và truy thu thuế ngày 10/02/2026 sau kiểm tra thì thời hạn nộp thuế GTGT là ngày 20/02/2026. |
| e) Thời hạn nộp thuế GTGT khi nộp bổ sung hồ sơ kê khai thuế do sai sót | Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót. | Ví dụ: Quý III/2026, phát hiện tờ khai thuế GTGT quý IV/2025 sai sót làm tăng số thuế GTGT phải nộp thì tiền chậm nộp thuế được tính từ thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót là thời hạn nộp tờ khai quý IV/2025 |
2.2. Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.1. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.
2.2.2. Thời hạn nộp thuế TNDN
Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp thuế TNDN như sau:
- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
- Đối với thuế TNDN thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác
Ví dụ: Kỳ kế toán năm của doanh nghiệp theo năm dương lịch bắt đầu từ 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026 thì thời hạn nộp thuế TNDN năm 2026 là 31/03/2027 (nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế TNDN phải nộp).
Kỳ kế toán năm của doanh nghiệp từ 01/04/2026 đến 31/03/2027 thì thời hạn nộp quyết toán thuế TNDN năm 2026 là 30/06/2027 (nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế TNDN phải nộp).
Việc xác định số thuế TNDN tạm nộp để đảm bảo quy định 80% thường gây đau đầu. MISA AMIS hỗ trợ tự động ước tính thuế TNDN tạm nộp dựa trên dữ liệu doanh thu – chi phí thực tế, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị tính tiền chậm nộp.
👉 [Dùng thử miễn phí: Tự động tính thuế TNDN tạm nộp. Tại đây!]
2.3. Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập cá nhân
2.3.1 Thời hạn nộp thuế TNCN theo tháng/quý
Căn cứ theo Điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 và khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn khai thuế cũng chính là thời hạn tạm nộp thuế TNCN theo tháng/quý như sau:
- Đối với trường hợp nộp thuế TNCN theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Đối với trường hợp nộp thuế TNCN theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
2.3.2 Thời hạn quyết toán
Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn quyết toán thuế cho thu nhập nhận được trong năm như sau:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế. Ví dụ đối với năm 2026 chậm nhất là ngày 31/3/2027.
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế. Ví dụ đối với năm 2026 chậm nhất là ngày 30/4/2027 (ngày 30/04 là ngày nghỉ lễ sẽ được gia hạn theo quy định).
* Lưu ý về khai thuế theo tháng/quý và xác định số tiền phải nộp thuế TNCN theo quyết toán thuế năm:
- Việc khai và nộp thuế theo tháng hoặc theo quý được thực hiện dựa trên căn cứ thu nhập trong tháng/quý.
- Quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế: Nếu nộp thừa hoặc chưa tới mức phải nộp thuế và có yêu cầu hoàn thuế thì sẽ được hoàn, riêng trường hợp chưa nộp đủ thì phải nộp đủ số tiền còn thiếu. Nếu trong năm mà đơn vị không phát sinh chi trả thu nhập chịu thuế TNCN cho bất kỳ cá nhân nào sẽ không phải khai, nộp quyết toán thuế TNCN.
2.4 Thời hạn nộp tiền thuế của một số trường hợp đặc biệt
- Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế TNDN theo lần xuất bán dầu thô: Thời hạn là 35 ngày kể từ ngày xuất bán. Ngày xuất bán là ngày hoàn thành việc xuất dầu thô tại điểm giao nhận.
- Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế TNDN: Chậm nhất là ngày ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác. Tháng phát sinh nghĩa vụ thuể là tháng của thời điểm xác định thuế theo quy định của pháp luật về thuế; tháng phát sinh nghĩa vụ khoản thu khác là tháng bán khí.
- Đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài: Thời hạn nộp theo quy định của Chính phủ.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu : Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan
* Lưu ý:
Đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế thì thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.
- Nếu trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
- Mức tính tiền chậm nộp thuế khi nộp thuế không đúng thời hạn: Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh chậm nộp tiền thuế sẽ bị tính mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế GTGT chậm nộp.
Tìm hiểu ngay: Hạch toán tiền chậm nộp thuế theo đúng quy định
3. Địa điểm và hình thức nộp thuế
Doanh nghiệp có thể thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định tại những địa điểm sau:
- Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế
- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật
Thông thường hiện nay các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân chủ yếu nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo hình thức điện tử hoặc nộp thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác. Trong đó với doanh nghiệp thì phổ biến nhất là nộp thuế điện tử online qua trang thuế điện tử https://thuedientu.gdt.gov.vn/ của Tổng cục thuế.
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Các lưu ý về thời hạn nộp các loại thuế năm 2026 để tránh bị phạt”. MISA AMIS hy vọng qua những chia sẻ trong bài viết sẽ giúp ích cho các bạn kế toán khi thực hiện công việc tại doanh nghiệp, đặc biệt là việc nộp các loại thuế đúng thời hạn tránh bị phạt cho đơn vị mình.
Để tránh trường hợp phải nộp phạt tiền do chậm nộp thuế, kế toán cần phải chú ý nộp đúng thời hạn các loại tờ khai và tiền thuế phải nộp. Nhằm hỗ trợ cho kế toán trong công tác thuế, phần mềm kế toán MISA cung cấp tính năng nhắc hạn nộp hồ sơ kê khai thuế. Phần mềm kế toán online MISA AMIS với phân hệ thuế đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của kế toán viên nói chung và kế toán thuế nói riêng:
- Tự động lập tờ khai theo mẫu biểu mới nhất
- Tự động tổng hợp số liệu lên tờ khai, các phụ lục kèm theo và báo cáo thuế theo mẫu biểu mới nhất và theo phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đang sử dụng
- Nộp tờ khai, nộp thuế điện tử trực tiếp cho cơ quan thuế từ phần mềm
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của khách hàng, nhà cung cấp
- Các tiện ích khác: tự động khấu trừ thuế, tự động hạch toán điều chỉnh thuế GTGT khi lập tờ khai…

Anh chị kế toán quan tâm tới giải pháp ứng dụng công nghệ vào hoạt động kế toán của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả công việc có thể đăng ký nhận demo và tư vấn chi tiết ngay tại đây:

















