Kiến thức 4 lưu ý về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, kế...

4 lưu ý về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán cần nắm rõ

75

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là công việc mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần thực hiện vào cuối năm tài chính. Dưới đây là những lưu ý kế toán các doanh nghiệp cần biết để hạn chế sai sót khi thực hiện quyết toán thuế TNDN.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Quản lý thuế 2019;
  • Thông tư 96/2015/TT-BTC;
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC;
  • Thông tư 156/2013/TT-BTC.

1. Quy định về thời hạn quyết toán thuế TNDN

Theo quy định, người nộp thuế TNDN thực hiện quyết toán thuế và nộp hồ sơ chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện
  • Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế:

+ Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
+ Thời gian gia hạn không quá 60 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế
+ Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

| Đọc thêm: 5 Kinh nghiệm quyết toán thuế đối với chủ doanh nghiệp và kế toán

2. Các khoản được trừ và không được trừ khi quyết toán thuế

2.1. Các khoản được trừ

Các khoản trừ được áp dụng với các điều kiện như:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật;
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

2.2. Các khoản không được trừ

  • Chi lương, thưởng cho người lao động đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng không có chứng từ thanh toán.
  • Chi trang phục không đủ hóa đơn, chứng từ hoặc chi vượt quá 5 triệu đồng/năm/người.
  • Nộp quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ vượt mức 3 triệu đồng/tháng/người.
  • Chi lãi vay vốn sản xuất kinh doanh vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản công bố tại thời điểm vay.
  • Chi khấu hao tài sản cố định không sử dụng cho sản xuất kinh doanh, chi vượt mức quy định hiện hành, không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, không hạch toán trong sổ sách kế toán.
  • Chi thuê tài sản cá nhân không có đủ hồ sơ, chứng từ.
  • Các khoản phạt về vi phạm hành chính (trừ vi phạm hợp đồng).
  • Trích, lập, sử dụng các khoản sự phòng không đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Chi đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu để hình thành tài sản cố định.
  • Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế

3. Công thức tính thuế TNDN năm 2020

Số thuế TNDN phải nộp áp dụng theo công thức:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) x Thuế suất TNDN

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển

  • Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển

  • Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + các khoản thu nhập khác

4. Hồ sơ quyết toán thuế TNDN

Hồ sơ quyết toán thuế TNDN sẽ bao gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC);
  • Báo cáo tài chính năm, bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC);

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC);

+ Báo cáo luân chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp và Báo cáo luân chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp (ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC);

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC);

  • Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải là người đại diện theo pháp luật thực hiện công việc;

Phần mềm kế toán online AMIS Kế toán giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ thuế, tuân thủ đúng các quy định của nhà nước:

  • Hạch toán kế toán các nghiệp vụ thuế: Giá trị gia tăng, Tiêu thụ đặc biệt, Nhập khẩu, Xuất khẩu, Tài nguyên, Bảo vệ môi trường, Thu nhập doanh nghiệp, Thu nhập cá nhân.
  • Đáp ứng tốt cả 2 phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; Phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu.
  • Tự động lập Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào/bán ra, Tờ khai thuế và các báo cáo, phụ lục.
  • Tự động khấu trừ thuế GTGT đầu vào/đầu ra, tự động quyết toán thuế TNDN hàng năm Đặc biệt, phần mềm cung cấp đầy đủ các biểu mẫu báo cáo theo đúng quy định của cơ quan thuế, cho phép xuất khẩu báo cáo thuế theo định dạng XML, kê khai thuế qua mạng trực tiếp từ phần mềm qua MTAX.VN.

>> Xem thêm: Hạch toán, quyết toán và nộp tờ khai thuế bằng phần mềm MISA AMIS