Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm 2026 là khi nào?

29/10/2026
25281

Theo quy định về thời hạn nộp báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải nộp BCTC năm 2026 chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Do đó, với doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch, thời hạn nộp BCTC năm 2026 là ngày 31/03/2027.

Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch thì thời hạn nộp BCTC ra sao? Ngoài cơ quan thuế, doanh nghiệp có cần nộp BCTC cho cơ quan quản lý nào khác? Thông tin chi tiết về kỳ lập BCTC, thời hạn nộp BCTC năm 2026 và nơi nhận báo cáo được AMIS Kế toán tổng hợp trong bài viết dưới đây.

1. Hạn nộp Báo cáo tài chính năm 2026

1.1 Thời hạn nộp Báo cáo tài chính (kèm trong hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN) năm 2026

Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 43 và điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, hạn nộp hồ sơ khai thuế cho các loại thuế có kỳ tính theo năm (bao gồm cả Báo cáo tài chính) được xác định như sau: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm (*).

(*) Trong đó, kỳ kế toán năm (hoặc năm tài chính) là 12 tháng, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 theo năm dương lịch. Các đơn vị kế toán có đặc thù về hoạt động hoặc tổ chức có thể lựa chọn kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày đầu tiên của một tháng đầu quý và kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước của năm sau. Việc này cần được thông báo cho cơ quan tài chính và cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12, Luật Kế toán số 88/2015/QH13.

Bên cạnh đó, theo quy định về thời hạn nộp báo cáo tài chính năm tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp phải nộp BCTC năm cho cơ quan có thẩm quyền chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp có năm tài chính 2026 trùng với năm dương lịch, kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01/2026 và kết thúc vào ngày 31/12/2026. Do đó, hạn nộp BCTC năm 2026 kèm hồ sơ quyết toán thuế TNDN cho cơ quan thuế là ngày 31/03/2027.

Đối với doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch, thời hạn nộp BCTC kèm hồ sơ quyết toán thuế TNDN được tính theo ngày kết thúc năm tài chính.

Theo Điều 12 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, kỳ kế toán năm là 12 tháng, tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch. Trường hợp đơn vị kế toán có đặc thù về tổ chức, hoạt động thì được chọn kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày đầu tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và phải thông báo cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế.

Dưới đây là các mốc thời gian nộp BCTC năm 2026 kèm trong hồ sơ quyết toán thuế TNDN mà doanh nghiệp cần lưu ý:

TT Trường hợp Kỳ tài chính  Ngày kết thúc kỳ tài chính Hạn nộp BCTC kèm hồ sơ quyết toán thuế TNDN
1 Doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch 01/01/2026 đến 31/12/2026 31/12/2026 31/03/2027
2 Doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch 01/04/2026 đến 31/03/2027 31/03/2027 30/06/2027
01/07/2026 đến 30/06/2027 30/06/2027 30/09/2027
01/10/2026 đến 30/09/2027 30/09/2027 31/12/2027

Lưu ý: Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, nếu thời hạn nộp hồ sơ khai thuế rơi vào ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp được tính là ngày làm việc tiếp theo. Doanh nghiệp nên kiểm tra lịch nghỉ, lịch làm việc chính thức tại thời điểm nộp hồ sơ để xác định chính xác hạn cuối. 

>> Xem ngay: Cách nộp báo cáo tài chính qua mạng nhanh chóng

Càng gần thời hạn nộp Báo cáo tài chính, kế toán càng cần hoàn tất nhiều công việc như đối chiếu công nợ, kiểm tra tồn kho, rà soát tài sản cố định, phân bổ chi phí trả trước, khóa sổ kế toán và tổng hợp số liệu lên tờ khai quyết toán thuế. Nếu dữ liệu chưa được cập nhật thường xuyên, doanh nghiệp dễ gặp tình trạng sai lệch số liệu hoặc nộp hồ sơ sát hạn.

AMIS Kế toán hỗ trợ doanh nghiệp tự động tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế và theo dõi hạn nộp hồ sơ, giúp kế toán chủ động hơn trong mùa quyết toán.

1.2 Thời hạn khai, nộp hồ sơ Quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2026

Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế Thu nhập cá nhân được quy định như sau:

  • Đối với tổ chức trả thu nhập: hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Với kỳ tính thuế năm 2026, hạn nộp theo nguyên tắc là ngày 31/03/2027.
  • Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Với kỳ tính thuế năm 2026, mốc thời hạn theo nguyên tắc là cuối tháng 04/2027.

Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định thì thời hạn nộp được tính là ngày làm việc tiếp theo. Vì vậy, doanh nghiệp và cá nhân nên kiểm tra lịch nghỉ chính thức tại thời điểm nộp hồ sơ để xác định hạn cuối phù hợp.

Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Hình 1: Các thông tin bổ sung về hạn nộp báo cáo tài chính (kèm trong hồ sơ khai thuế) năm 2024
Hình 1: Các thông tin bổ sung về hạn nộp báo cáo tài chính (kèm trong hồ sơ khai thuế) năm 2026

Phần mềm kế toán online MISA AMIS có thể giúp doanh nghiệp thiết lập nhắc nhở hạn kê khai thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế TNDN và nhiều hoạt động khác. Tham khảo ngay:

Tìm hiểu thêm

2. Các thông tin bổ sung về hạn nộp Báo cáo tài chính quý

Theo Điều 44 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, hạn nộp hồ sơ khai thuế cho các loại thuế có kỳ tính thuế theo quý được quy định như sau: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo kể từ khi phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phân biệt giữa:

  • Hồ sơ khai thuế theo quý, ví dụ tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN nếu thuộc diện khai theo quý.
  • Báo cáo tài chính quý theo quy định kế toán, chứng khoán hoặc quy định chuyên ngành.

Đối với nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN theo quý, doanh nghiệp căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh, số liệu kế toán trong kỳ và quy định thuế để xác định số thuế TNDN tạm nộp. Việc này không đồng nghĩa với việc mọi doanh nghiệp đều phải nộp BCTC quý cho cơ quan thuế.

Thông thường, không phải mọi doanh nghiệp đều phải nộp Báo cáo tài chính quý cho cơ quan thuế. Doanh nghiệp chỉ phải lập, nộp hoặc công bố BCTC quý nếu thuộc đối tượng phải thực hiện theo quy định kế toán, pháp luật chứng khoán, yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc yêu cầu của đơn vị kế toán cấp trên.

3. Thông tin cần biết liên quan tới hồ sơ quyết toán thuế năm

3.1. Hồ sơ khai quyết toán năm

Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế năm:
    • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Mẫu 03/TNDN và các phụ lục kèm theo.
    • Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Mẫu 05/QTT-TNCN và các phụ lục kèm theo.
    • Thuế tài nguyên: Mẫu 02/TAIN và phụ lục đi kèm.
    • Phí bảo vệ môi trường (dành cho hoạt động khai thác khoáng sản): Mẫu 02/PBVMT.
    • Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ (đối với doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ): Mẫu 01/QT-LNCL.
    • Các khoản thu phí, lệ phí, và thu khác thuộc ngân sách nhà nước: Chi tiết tại Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và mẫu biểu tại Phụ lục II của Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Ngoài ra các khoản thu phí, lệ phí, thu khác thuộc NSNN phải quyết toán năm (chi tiết tại Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và mẫu biểu tại Phụ lục II Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC)

  • BCTC năm
  • Tờ khai giao dịch liên kết
  • Các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.

Phần mềm kế toán online MISA AMIS đáp ứng đầy đủ hồ sơ khai quyết toán thuế, tổng hợp dữ liệu chính xác lên hệ thống tờ khai, giúp kế toán hạn chế tối đa sai sót, đảm bảo kê khai, nộp thuế đúng thời hạn quy định.

Dùng thử miễn phí

3.2. Trách nhiệm khai thuế đúng thời hạn

Theo Điều 17 của Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và phải nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn. Người nộp thuế sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của hồ sơ khai thuế.

Với Báo cáo tài chính, doanh nghiệp không chỉ cần nộp đúng hạn mà còn cần đảm bảo số liệu giữa các báo cáo, tờ khai và sổ sách kế toán có sự nhất quán. Một số lỗi thường gặp gồm:

  • Số liệu trên Báo cáo tài chính không khớp với tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Ghi nhận doanh thu, chi phí chưa đúng kỳ.
  • Chưa rà soát đầy đủ công nợ, hàng tồn kho, tài sản cố định, chi phí trả trước.
  • Lập báo cáo theo mẫu chưa phù hợp với chế độ kế toán hiện hành.
  • Nộp thiếu phụ lục quyết toán hoặc tài liệu liên quan.

Trên thực tế, chậm nộp hồ sơ không chỉ đến từ việc kế toán quên hạn, mà còn do số liệu chưa khớp giữa sổ sách, tờ khai thuế và Báo cáo tài chính. Vì vậy, doanh nghiệp nên chủ động kiểm tra dữ liệu trước hạn nộp, đặc biệt là các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, công nợ, hàng tồn kho, tài sản cố định và nghĩa vụ thuế.

3.3. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

Theo quy định tại Điều 46 của Luật Quản lý thuế 2019:

  • Điều kiện gia hạn: Người nộp thuế có thể được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp không có khả năng nộp đúng hạn do các sự cố như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ. Việc gia hạn do thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp quyết định.
  • Thời gian gia hạn:
    • Tối đa 30 ngày đối với hồ sơ khai thuế tháng, quý, năm, hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.
    • Tối đa 60 ngày đối với hồ sơ khai quyết toán thuế, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ.
  • Quy trình gia hạn: Người nộp thuế cần gửi văn bản đề nghị gia hạn đến cơ quan thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ. Trong văn bản cần nêu rõ lý do gia hạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh tình huống được gia hạn.

Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định:

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn Mức xử phạt
Từ 01 đến 05 ngày 01 đến 30 ngày 31 đến 60 ngày 61 đến 90 ngày 91 ngày trở lên
Có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn 2.000.000 – 5.000.000 5.000.000 – 8.000.000 8.000.000 – 15.000.000 15.000.000 – 25.000.000

(*)

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn nhưng không phát sinh thuế phải nộp 8.000.000 – 15.000.000
Không nộp hồ sơ khai thuế, không phát sinh thuế phải nộp 8.000.000 – 15.000.000
Không nộp phụ lục đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết 8.000.000 – 15.000.000

(*) Trong trường hợp mức phạt theo quy định này cao hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế, thì số tiền phạt tối đa sẽ bằng số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế, nhưng không được thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý cập nhật hành chính: Từ ngày 01/07/2025, Việt Nam đã bỏ cấp hành chính cấp huyện, quận, thị xã; đồng thời có thay đổi, sáp nhập, đổi tên một số đơn vị hành chính cấp tỉnh, xã, phường. Vì vậy, khi lập hồ sơ có nội dung liên quan đến cơ quan xác nhận tại địa phương, doanh nghiệp cần kiểm tra tên đơn vị hành chính hiện hành tại thời điểm thực hiện. 

4. Quy định về thời hạn nộp và nơi nhận BCTC 

Ngoài việc nộp Báo cáo tài chính kèm trong hồ sơ quyết toán thuế TNDN cho cơ quan thuế, doanh nghiệp cần xác định thêm nghĩa vụ nộp BCTC cho các cơ quan, tổ chức khác theo quy định kế toán, thống kê, chứng khoán và quy định chuyên ngành nếu thuộc đối tượng áp dụng.

Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực và hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Theo quy định về thời hạn nộp BCTC năm, doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tài chính năm cho cơ quan có thẩm quyền chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Doanh nghiệp cần phân biệt:

  • Nghĩa vụ nộp BCTC cho cơ quan thuế trong hồ sơ quyết toán thuế.
  • Nghĩa vụ gửi BCTC cho các cơ quan, tổ chức khác theo chế độ kế toán, pháp luật thống kê, pháp luật chứng khoán hoặc quy định chuyên ngành.

4.1 Nơi nộp báo cáo tài chính

Theo Điều 26 Thông tư 99/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định về nơi nhận Báo cáo tài chính như sau:

Nơi nhận Báo cáo tài chính

1. Việc nộp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp cho cơ quan có thẩm quyền phải được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán Báo cáo tài chính thì khi nộp Báo cáo tài chính cho các cơ quan có thẩm quyền phải đính kèm báo cáo kiểm toán theo quy định.

3. Trường hợp khi Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì các cơ quan nhận Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được yêu cầu cung cấp thông tin về Báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 26 Thông tư 99/2025/TT-BTC, việc nộp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp cho cơ quan có thẩm quyền được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp cần căn cứ vào loại hình, lĩnh vực hoạt động và quy định chuyên ngành để xác định nơi nhận BCTC phù hợp.

Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện bắt buộc kiểm toán BCTC, khi nộp BCTC cho cơ quan có thẩm quyền phải đính kèm báo cáo kiểm toán. Nếu BCTC đã được lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, các cơ quan nhận báo cáo có thể yêu cầu cung cấp thông tin về BCTC theo quy định pháp luật.

4.2 Thời hạn nộp BCTC

Theo Điều 25 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về thời hạn nộp Báo cáo tài chính từ 01/01/2026 cụ thể như sau:

  • Doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tài chính năm cho cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
  • Doanh nghiệp là công ty mẹ, tổng công ty quy định thời hạn nộp Báo cáo tài chính của công ty con, đơn vị trực thuộc để hợp nhất hoặc tổng hợp Báo cáo tài chính phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và yêu cầu quản lý của đơn vị.
  • Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật liên quan có quy định về việc nộp Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (Báo cáo tài chính quý, bán niên…) thì thời hạn nộp các Báo cáo tài chính này thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan đó.

4.3 Biểu mẫu BCTC 

Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp cần lưu ý cập nhật hệ thống Báo cáo tài chính theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Tùy theo quy mô, loại hình và chế độ kế toán áp dụng, doanh nghiệp cần lập bộ Báo cáo tài chính theo mẫu biểu tương ứng.

  • Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC (Thay Thông tư 200/2014/TT-BTC)  
TT Báo cáo Biểu mẫu Ghi chú
1 Bảng cân đối kế toán B01-DN Bắt buộc
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DN Bắt buộc
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  B03-DN Bắt buộc
4 Bản thuyết minh BCTC B09-DN Bắt buộc
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ (áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)
TT Báo cáo Biểu mẫu Ghi chú
DN đáp ứng giả định hoạt động liên tục DN không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
1 Báo cáo tình hình tài chính B01a-DNN

hoặc B01b-DNN

B01-DNNKLT Bắt buộc
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DNN B02-DNN Bắt buộc
3 Thuyết minh BCTC B09-DNN B09-DNNKLT Bắt buộc
4 Bảng cân đối tài khoản F01-DNN Bắt buộc
5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DNN Không bắt buộc
  • Doanh nghiệp siêu nhỏ (áp dụng theo Thông tư 132/2018/TT-BTC)
TT Báo cáo Biểu mẫu Ghi chú
1 Báo cáo tình hình tài chính B01-DNSN Bắt buộc
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DNSN Bắt buộc
3 Bảng cân đối tài khoản F01-DNSN Bắt buộc
4 Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN F02-DNSN Bắt buộc

Trong đó, tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP như sau:

Lĩnh vực Tiêu chí Doanh nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản,

công nghiệp, xây dựng

Số lao động tham gia BHXH bình quân năm Không quá

10 người

Không quá

100 người

Không quá

200 người

Tổng doanh thu của năm Không quá

3 tỷ đồng

Không quá

50 tỷ đồng

Không quá

200 tỷ đồng

Hoặc tổng nguồn vốn

của năm

Không quá

3 tỷ đồng

Không quá

20 tỷ đồng

Không quá

100 tỷ đồng

Thương mại, dịch vụ Số lao động tham gia BHXH bình quân năm Không quá

10 người

Không quá

50 người

Không quá

100 người

Tổng doanh thu của năm Không quá

10 tỷ đồng

Không quá

100 tỷ đồng

Không quá

300 tỷ đồng

Hoặc tổng nguồn vốn

của năm

Không quá

3 tỷ đồng

Không quá

50 tỷ đồng

Không quá

100 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ban hành ngày 13/06/2019.
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015.
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  • Nghị định 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
  • Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Lời kết

Lập và nộp BCTC đầy đủ, đúng thời hạn là nghĩa vụ quan trọng của doanh nghiệp. Với Báo cáo tài chính năm 2026, doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch cần lưu ý hạn nộp BCTC kèm hồ sơ quyết toán thuế TNDN là ngày 31/03/2027.

Đối với doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch, thời hạn nộp được xác định theo ngày kết thúc năm tài chính. Ngoài cơ quan thuế, doanh nghiệp cũng cần rà soát nghĩa vụ nộp Báo cáo tài chính cho các cơ quan, tổ chức khác theo chế độ kế toán, quy định thống kê, chứng khoán và quy định chuyên ngành nếu thuộc đối tượng áp dụng.

Dùng ngay miễn phí

AMIS Kế toán hỗ trợ doanh nghiệp tự động tổng hợp số liệu từ chứng từ, sổ sách, công nợ, kho, tài sản cố định và dòng tiền để lập Báo cáo tài chính, báo cáo thuế nhanh chóng hơn, hạn chế sai sót và chủ động theo dõi hạn nộp hồ sơ:

  • Tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo thuế, báo cáo tài chính và các sổ sách giúp doanh nghiệp nộp báo cáo kịp thời, chính xác.
  • Đầy đủ báo cáo quản trị: Hàng trăm báo cáo quản trị theo mẫu hoặc tự thiết kế chỉnh sửa, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề.
  • Giám đốc có thể xem báo cáo trên mọi thiết bị, bao gồm điện thoại, máy tính, máy tính bảng.
  • Cảnh báo thông minh: Tự động cảnh báo khi phát hiện có sai sót.
  • …..

Nhanh tay đăng ký dùng thử miễn phí 15 ngày bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS để trải nghiệm công cụ tài chính tối ưu nhất.


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 1 Trung bình: 5]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.