Chuyển đổi số Hợp đồng số Thông tư số 09/2011/TT-BCT của Bộ Công thương quy định về việc...

Thông tư số 09/2011/TT-BCT của Bộ Công thương quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số

Ngày 30/03/2011, Bộ Công thương ban hành Thông tư số 09/2011/TT-BCT quy định về về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2011, đồng thời thay thế Quyết định số 40/2008/QĐ-BCT ngày 31/10/2008 về việc ban hành Thông tư quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương. Sau đây, hãy cùng MISA AMIS tìm hiểu những quy định đáng chú ý trong thông tư này.

I. Thông tư số 09/2011/TT-BCT của Bộ Công thương quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số

Số, ký hiệu 09/2011/TT-BCT
Ngày ban hành 30-03-2011
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Công thương
Người ký Hồ Thị Kim Thoa
Trích yếu Thông tư quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương
Tải thông tư TẢI VỀ

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị quyết 59/NQ-CP về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương như sau:

– Phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 09/2011/TT-BCT: Quy định việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử của Bộ Công Thương.

– Đối tượng áp dụng của Thông tư số 09/2011/TT-BCT bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Tổ chức, cá nhân khác lựa chọn sử dụng dịch vụ chữ ký số của Bộ Công Thương trong các hoạt động giao dịch điện tử do Bộ Công Thương tổ chức.

II. Những điểm đáng chú ý trong Thông tư số 09/2011/TT-BCT của Bộ Công thương quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số

thông tư 09 2011 TT BCT

Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc chấp hành Thông tư này của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và các tổ chức khác có sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương; đảm bảo sự hoạt động ổn định, an toàn, liên tục của hệ thống chữ ký số, nghiên cứu và triển khai các công nghệ chữ ký số tiên tiến, phù hợp với hoạt động của Bộ Công Thương.

Thanh tra Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin kiểm tra việc thực hiện Thông tư số 09/2011/TT-BCT. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và thủ trưởng các tổ chức khác có sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương có trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện tại đơn vị mình theo đúng các quy định của Thông tư này.

1. Quy định về chức năng, nhiệm vụ của Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số

Có nhiệm vụ quản lý việc cấp, gia hạn, tạm dừng, thu hồi, khôi phục chứng thư số và thay đổi cặp khóa cho thuê bao khi có yêu cầu. Hình thành và phát triển dịch vụ bảo đảm an toàn và an ninh thông tin; cung cấp dịch vụ chữ ký số.

Đồng thời, quản lý, vận hành hệ thống trang thiết bị kỹ thuật cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương, nghiên cứu, nâng cấp, đảm bảo duy trì hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương an toàn, liên tục. Thử nghiệm và đề xuất ứng dụng các công nghệ mới để đảm bảo an ninh, an toàn thông tin phục vụ giao dịch điện tử.

Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao phục vụ việc quản lý chứng thư số trong suốt thời gian chứng thư số có hiệu lực. Trong trường hợp chứng thư bị thu hồi thì phải lưu trữ các thông tin chứng thư số của thuê bao trong thời hạn ít nhất 05 năm kể từ khi chứng thư số bị thu hồi.

Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số có chức năng chứng thực các chữ ký số lưu hành trên các văn bản, tài liệu điện tử và trong các giao dịch điện tử.

Bên cạnh đó, hướng dẫn các tổ chức quản lý thuê bao, thuê bao thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này.

2. Quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức quản lý thuê bao

Tổ chức quản lý thuê bao có quyền như sau: được cung cấp các thông tin hướng dẫn về trình tự, thủ tục cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư số; được yêu cầu Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số cấp, gia hạn, tạm dừng, khôi phục, thu hồi chứng thư số hoặc thay đổi cặp khóa cho các thuê bao do mình quản lý.

Đồng thời, tổ chức quản lý thuê bao phải có trách nhiệm trong việc:

– Đảm bảo tính chính xác của các thông tin trên giấy đề nghị cấp, gia hạn, tạm dừng, khôi phục, thu hồi chứng thư số và thay đổi cặp khóa của thuê bao do mình quản lý.

– Hướng dẫn, kiểm tra các thuê bao thuộc tổ chức mình quản lý, sử dụng chứng thư số và khóa bí mật theo đúng các quy định tại Thông tư này.

– Thông báo kịp thời bằng văn bản cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số tạm dừng hoặc thu hồi chứng thư số của thuê bao trong các trường hợp quy định tại Điều 15 Thông tư này.

3. Quy định về điều kiện và hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số:

thông tư 09 2011 TT BCT

3.1. Điều kiện đề nghị cấp chứng thư số:

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số phải thỏa mãn các điều kiện sau:

a) Điều kiện chung:

– Thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này;

– Chấp thuận tuân thủ các quy định đối với thuê bao tại Thông tư này.

b) Điều kiện bổ sung đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2:

– Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

– Có khả năng trang bị các thiết bị kỹ thuật, tổ chức và duy trì hoạt động phù hợp với hệ thống giao dịch điện tử của Bộ Công Thương;

– Người đại diện theo pháp luật hiểu biết pháp luật về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.

3.2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số:

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số có thể khai báo trực tuyến qua mạng Internet hoặc nộp tại trụ sở của Bộ Công Thương (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện). Trong trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp hồ sơ qua mạng Internet sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương, hồ sơ đề nghị cấp bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp chứng thư số (Phụ lục số 1) của tổ chức, cá nhân, có xác nhận của tổ chức quản lý thuê bao;

b) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập của tổ chức quản lý thuê bao đối với hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số lần đầu (không áp dụng đối với các đơn vị thuộc Bộ Công Thương).

3.3. Thời hạn thực hiện:

Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số hợp lệ, tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số có trách nhiệm kiểm tra, cấp chứng thư số cho thuê bao nếu đủ điều kiện hoặc có văn bản từ chối trong đó nêu rõ lý do từ chối nếu không đủ điều kiện cấp chứng thư số.

4. Quy định về tạm dừng, thu hồi chứng thư số:

4.1. Tạm dừng chứng thư số của thuê bao trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức, cá nhân muốn tạm dừng chứng thư số có thể khai báo trực tuyến qua mạng Internet hoặc nộp tại trụ sở Bộ Công Thương (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) văn bản yêu cầu từ thuê bao, có xác nhận của tổ chức quản lý thuê bao (Phụ lục số 3) trong các trường hợp: khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu giữ khóa bí mật bị thất lạc, bị sao chép hoặc các trường hợp mất an toàn khác;

b) Theo yêu cầu bằng văn bản từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Theo yêu cầu bằng văn bản từ tổ chức quản lý thuê bao;

d) Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số có đủ căn cứ xác định thuê bao vi phạm các quy định tại Thông tư này;

đ) Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số phát hiện ra bất cứ sai sót, sự cố nào có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của thuê bao hoặc an ninh, an toàn của hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

4.2. Thu hồi chứng thư số của thuê bao trong các trường hợp sau:

a) Chứng thư số hết hạn sử dụng;

b) Theo yêu cầu bằng văn bản từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Tổ chức, cá nhân muốn thu hồi chứng thư số có thể khai báo trực tuyến qua mạng Internet hoặc nộp tại trụ sở Bộ Công Thương (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) văn bản yêu cầu từ thuê bao, có xác nhận của tổ chức quản lý thuê bao (Phụ lục số 5);

d) Theo yêu cầu bằng văn bản của tổ chức quản lý thuê bao;

đ) Tổ chức quản lý thuê bao, thuê bao bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;

e) Có đủ căn cứ xác định thuê bao vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng khóa bí mật và thiết bị lưu giữ khóa bí mật tại Thông tư này;

g) Thời gian tạm dừng chứng thư số tối đa là 06 (sáu) tháng.

4.3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Đảm bảo kênh thông tin tiếp nhận yêu cầu tạm dừng, thu hồi chứng thư số hoạt động 24 (hai mươi tư) giờ trong ngày và 07 (bảy) ngày trong tuần;

b) Lưu trữ thông tin liên quan đến hoạt động tạm dừng hoặc thu hồi chứng thư số trong thời gian ít nhất 05 (năm) năm kể từ thời điểm chứng thư số bị tạm dừng hoặc thu hồi;

c) Khi nhận được hồ sơ yêu cầu tạm dừng hoặc thu hồi chứng thư số của tổ chức, cá nhân hoặc khi có đủ căn cứ tạm dừng, thu hồi chứng thư số, Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số phải tiến hành tạm dừng hoặc thu hồi chứng thư số trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc.

Trên đây là các nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm về Thông tư số 09/2011/TT-BCT của Bộ Công thương quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

Luật sư Nguyễn Xuân Nhất

Các thông tin trong bài viết được tham khảo từ Luật sư Nguyễn Xuân Nhất.

Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế.

 

Lưu ý: Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế được ý kiến chuyên gia. Bạn đọc vẫn cần tham khảo chuyên gia để có được ý kiến tư vấn chính xác nhất khi đưa ra quyết định.

5/5 - (1 bình chọn)

Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế.
Về tác giả | Bài đã đăng

Chia sẻ bài viết hữu ích này