Kiến thức nhân sự Lương và phúc lợi Ngày công chuẩn tính lương là gì? Cách tính ngày công chuẩn...

Ngày công chuẩn tính lương liên quan trực tiếp đến lương và phúc lợi của nhân viên. Vì thế cả HR và người lao động đều cần hiểu rõ về vấn đề này. Vậy ngày công chuẩn là gì, quy định của Luật Lao Động và cách tính ra sao? Hãy cùng MISA AMIS HRM tìm hiểu ngay trong nội dung dưới đây.

1. Ngày công chuẩn tính lương là gì?

Ngày công chuẩn tính lương là ngày công theo đúng quy định của Luật Lao Động về thời gian làm việc trong một ngày. Dựa vào Luật Lao Động 2019 thì ngày công chuẩn là làm đủ 08 tiếng trong 01 ngày, không vượt quá 24 hoặc 26 ngày trong 01 tháng.

ngày công chuẩn tính lương
Tìm hiểu khái niệm và quy định về ngày công chuẩn tính lương

Cụ thể hơn, bạn đọc có thể tham khảo Điều 105 Bộ Luật Lao Động 2019:

  1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
  2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
  3. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
  4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

2. Tiền lương tháng có căn cứ theo số ngày công không?

Mỗi doanh nghiệp có chính sách lương khác nhau, tuy nhiên cách thức tính lương, trả lương cho người lao động đều phải được thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu doanh nghiệp và người lao động có thỏa thuận trả lương căn cứ vào số ngày công thì tiền lương sẽ được tính theo hình thức như vậy.

ngày công chuẩn tính lương
Tiền lương và ngày công có liên quan chặt chẽ

Để hiểu rõ hơn quy định về hình thức trả lương, bạn đọc hãy tham khảo dựa vào Khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

Căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán như sau:

a) Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể:

a1) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc;

a2) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương tuần được xác định bằng tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;

a3) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

a4) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động.

b) Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.

c) Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.

3. Cách tính ngày công chuẩn theo tháng

3.1 Công chuẩn theo ngày làm việc thực tế

Nhiều đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức đang áp dụng cách tính ngày công chuẩn như sau

Ngày công chuẩn tính lương = Tổng số trong tháng – ngày nghỉ hằng tuần – ngày nghỉ của doanh nghiệp/tổ chức

Ưu điểm của cách tính này là trả đúng và đủ theo từng tháng, chuẩn theo thỏa thuận. Tuy nhiên mỗi tháng số ngày có thể khác nhau và ngày nghỉ cũng khác nhau, người sử dụng lao động cần linh động theo từng tháng để xác định đúng số ngày công.

3.2 Công chuẩn cố định

Công chuẩn cố định cũng là phương pháp được nhiều doanh nghiệp áp dụng vì đơn giản và dễ tính. Với phương pháp này, doanh nghiệp tự xác định ngày công chuẩn của tháng, ví dụ 24 công, 26 công.

Cách tính 1:

Lương tháng = (Lương + Phụ cấp nếu có) / số ngày công chuẩn x số ngày làm việc thực tế

 

Cách tính 2:

Lương tháng = (Lương + Phụ cấp nếu có) / 26 x số ngày làm việc thực tế (Doanh nghiệp tự lựa chọn ngày công chuẩn là 24 hoặc 26)

 

Một số doanh nghiệp không quy định ngày công chuẩn mà quy định giờ làm việc và mức lương cơ bản.

Ví dụ: nhân viên được thỏa thuận trả lương cơ bản là 7.000.000 đồng với thời gian làm việc từ 8h sáng đến 17h30 chiều, nghỉ trưa 1,5 giờ. Hàng tuần làm việc từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7.

Nếu tháng có 30 ngày, gồm 4 ngày chủ nhật, 4 ngày thứ 7 thì nhân viên đi làm đủ 24 ngày sẽ được trả đủ lương cơ bản.

>>> Xem thêm: 13 Cách tính lương phổ biến trong doanh nghiệp

4. Cách tính ngày công trong tháng có ngày nghỉ lễ, Tết

Hàng năm người lao động đều được nghỉ lễ, Tết theo quy định của Nhà Nước. Vậy những ngày nghỉ này có tính vào công chuẩn không và tính như thế nào? Đầu tiên bạn cần biết những ngày nghỉ lễ được hưởng nguyên lương được quy định trong Điều 112 Bộ Luật Lao Động 2019:

  • Nghỉ Tết Dương Lịch: 01 ngày vào 01/01 dương lịch
  • Nghỉ Tết Âm Lịch: 05 ngày, lịch nghỉ được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét căn cứ tùy vào tình hình thực tế
  • Ngày Chiến thắng: 01 ngày vào 30/04 dương lịch
  • Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày vào 01/05 dương lịch
  • Ngày Quốc khánh: 02 ngày – nghỉ ngày 02/09 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau.
  • Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày vào 10/03 âm lịch
  • Lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
ngày công chuẩn tính lương
Ngoài nghỉ lễ người lao động còn có thể được nghỉ bù nếu dịp lễ trùng ngày nghỉ hàng tuần

Nếu người lao động nghỉ việc vào những ngày trên thì số ngày công làm việc trong tháng vẫn được giữ nguyên. Trong ngày nghỉ lễ, việc hưởng lương là quyền và lợi ích chính đáng của người lao động. Dù hợp đồng lao động không quy định về trả lương trong ngày nghỉ, chủ sử dụng lao động vẫn phải tuân theo quy định của Bộ Luật Lao động.

Theo Thông tư 147/2020/TT-BLĐTBXH:

Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn.

Như vậy, công chuẩn được tính dựa trên số ngày làm việc bình thường trong tháng, với ngày lễ không được tính là ngày làm việc mà là ngày nghỉ có hưởng lương. Quyết định về công chuẩn là do doanh nghiệp tự lựa chọn theo từng tháng.

5. Kết luận

Trên đây là những thông tin liên quan đến ngày công chuẩn tính lương để những người làm nhân sự áp dụng cho doanh nghiệp mình. Thỏa thuận về lương và công chuẩn cần được thỏa thuận rõ ràng giữa công ty và nhân viên. Công chuẩn hàng tháng cần được tính toán chính xác, hợp lý để đảm bảo quyền lợi của người lao động.

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 1 Trung bình: 5]