Chuyển đổi số Hợp đồng số Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo luật

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo luật

Chấm dứt hợp đồng lao động thường là sự kiện pháp lý chấm dứt mối quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Vậy các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được luật lao động quy định như thế nào? Hãy theo dõi thông tin trong bài viết dưới đây.

I. Chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Chấm dứt hợp đồng là chấm dứt việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động. Khi hợp đồng lao động chấm dứt, quan hệ giữa các bên cũng sẽ không còn tồn tại. Các bên không phải thực hiện các nghĩa vụ và quyền trong quan hệ lao động.

>>> Xem thêm: Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động được pháp luật quy định như thế nào?

II. Các trường hợp hợp đồng lao động được chấm dứt

trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

(1) Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 177 Bộ luật lao động 2019.

(2) Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

(3) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

(4) Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

(5) Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(6) Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

(7) Người sử dụng lao động  là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

(8) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

(9) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2019.

(10) Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật lao động 2019.

(11) Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật lao động 2019.

(12) Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

(13) Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

III. Các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi nào?

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  • Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  • Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động; Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
  • Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi nào?

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động.
  • Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động.

IV. Giải đáp thắc mắc về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.

1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng có cần lý do không? 

Tôi có một câu hỏi muốn nhận được sự tư vấn như sau: tôi tên là Nguyễn Thái Bình, hiện nay đang làm việc tại một công ty về truyền thông giải trí. Tháng 1/2021, tôi có kí hợp đồng lao động không thời hạn với công ty. Hiện nay, tôi đi làm công việc đó cảm thấy đã nhàm chán, tôi muốn tìm một công việc khác có mức thu nhập cao hơn nhưng tôi không tiện nói ra lý do đó, vậy có bắt buộc khi thôi việc là phải trình bày lý do với công ty hay không? Và tôi được hưởng trợ cấp mất việc hay trợ cấp thôi việc?

Trả lời: 

Với câu hỏi của bạn, MISA xin được trả lời như sau:

Theo như bạn trình bày, chúng tôi xác định bạn đã ký hợp đồng lao động với công ty, cụ thể là hợp đồng lao động không xác định thời hạn, được quy định trong Bộ luật lao động như sau:

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Khi đã giao kết một hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì có thể hiểu là người lao động muốn làm việc lâu dài đối với người sử dụng lao động, và ngược lại, người sử dụng lao động cũng muốn sử dụng người lao động trong thời gian dài với mình. Theo đó thì trong hợp đồng sẽ không xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động. Trong trường hợp của bạn, bạn muốn chấm dứt hợp đồng lao động với công ty, có hai cách để chấm dứt hợp đồng với công ty như sau:

– Bạn và công ty có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động

Bạn có thể đề cập với công ty việc mình muốn chấm dứt hợp đồng lao động, nếu công ty đồng ý thì hợp đồng chấm dứt theo trường hợp thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

– Nếu công ty không đồng ý cho bạn chấm dứt hợp đồng lao động thì bạn sẽ thực hiện việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điều 35, Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Do đó, bạn đã kí với công ty hợp đồng lao động không xác định thời hạn cho nên bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với công ty mà không cần lý do, bạn cần báo trước cho công ty 45 ngày để công ty có kế hoạch chuẩn bị nhân sự thay thế, cũng như thực hiện chế độ bảo hiểm…đối với bạn, nếu bạn không thực hiện nghĩa vụ báo trước thì coi như bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và sẽ không được hưởng những chế độ trợ cấp, quyền lợi của mình.

Về vấn đề khi thôi việc bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc hay trợ cấp mất việc, nếu bạn thực hiện việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật với người sử dụng lao động thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc, được quy định trong Bộ luật lao động như sau:

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Tuy nhiên, bạn phải đáp ứng đủ điều kiện đó là làm việc thường xuyên cho công ty từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc sẽ được hưởng trợ cấp một nửa tháng tiền lương, về trợ cấp mất việc thì trường hợp của bạn không được hưởng trợ cấp mất việc vì điều kiện hưởng trợ cấp mất việc đó là bạn bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế thì mới được hưởng trợ cấp mất việc.

Tóm lại, bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với công ty mà không cần lý do bởi hợp đồng bạn kí với công ty là hợp đồng không xác định thời hạn, bạn cần báo trước 45 ngày cho lãnh đạo công ty biết, khi đã chấm dứt hợp đồng thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.

2. Làm gì khi công ty chấm dứt hợp đồng trái pháp luật 

Xin chào, tôi tên là Trương Thị Thanh, tôi đang gặp phải một vấn đề lao động như sau:

Tôi có làm việc trong một công ty chuyển phát nhanh, có kí hợp đồng thử việc trong vòng 2 tháng. Ngày bắt đầu làm việc là ngày 1/2/2021. Sau khi hết thời hạn thử việc, tôi được nhận vào làm chính thức và công ty có kí với tôi một hợp đồng lao động xác định thời hạn làm việc là 1 năm. Trong hợp đồng có ghi thời hạn làm việc tính từ ngày 1/2/2021, nghĩa là bắt đầu từ thời điểm thử việc. Tôi định đến ngày 1/2/2022 khi hợp đồng hết hạn tôi sẽ xin nghỉ việc. Ngày 28/1/2022 tôi có viết đơn xin nghỉ việc và nộp cho công ty thì nhận được thông báo rằng tôi đã vi phạm hợp đồng, không báo trước khi nghỉ việc 1 tháng nên công ty cho tôi nghỉ việc luôn. Tôi muốn hỏi việc làm của công ty có vi phạm quy định của pháp luật không? Và tôi có được nhận lương của tháng cuối, cùng các khoản trợ cấp và tiền thưởng cuối năm không? Mong nhận được sự tư vấn từ công ty. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, với câu hỏi của bạn, MISA xin trả lời như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động thì người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn chỉ phải làm nghĩa vụ báo trước nếu thuộc vào một trong các căn cứ, và tùy từng trường hợp mà thời hạn báo trước có thể là 3 ngày, 30 ngày hoặc theo thời hạn khác mà pháp luật quy định. Đối với trường hợp của bạn, bạn xin nghỉ việc khi hết thời hạn làm việc của hợp đồng thì không phải thực hiện nghĩa vụ báo trước. Do đó, nếu ngày 28/1/2022 bạn viết đơn xin nghỉ việc mà trong đơn ghi rõ thời gian nghỉ việc là ngày 1/2/2022 đúng như hợp đồng thì việc công ty tự ý cho nhân viên nghỉ việc là trái với quy định của pháp luật.

Trường hợp này, công ty phải thực hiện trách nhiệm đối với bạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Cụ thể, Điều 41 Bộ luật lao động quy định như sau:

Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Như vậy, trường hợp này, để đòi lại quyền lợi cho mình, bạn có thể gửi đơn khiếu nại đến ban lãnh đạo công ty hoặc làm đơn gửi đến tổ chức Công đoàn tại cơ sở để yêu cầu hỗ trợ giải quyết. Nếu như sau khi giải quyết xong và bạn không muốn quay trở lại làm việc tại công ty thì bạn sẽ được nhận những khoản trợ cấp theo quy định tại Điều 41 nêu trên. Tiền lương cuối tháng của bạn, bạn sẽ vẫn được hưởng đầy đủ. Việc nhận tiền thưởng cuối năm thì sẽ thực hiện theo quy định trong nội quy lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của công ty nơi bạn làm việc. Trong trường hợp quyền lợi vẫn chưa được giải quyết đúng, bạn có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp về lao động tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trên là các thông tin hữu ích về các trường hợp chấm dứt hợp đồng. Quý doanh nghiệp và người lao động có thể tham khảo. Xin cám ơn.

Luật sư Nguyễn Xuân Nhất

Các thông tin trong bài viết được tham khảo từ Luật sư Nguyễn Xuân Nhất.

Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế.

 

Xem thêm các nội dung liên quan

>>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng lao động mới nhất theo quy định hiện hành

>>> Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất hiện nay

>>> Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động gồm những gì?

>>> Công ty chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cần lưu ý gì?

>>> Thời gian báo trước khi nghỉ việc của người lao động là bao lâu?

 

Lưu ý: Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế được ý kiến chuyên gia. Bạn đọc vẫn cần tham khảo chuyên gia để có được ý kiến tư vấn chính xác nhất khi đưa ra quyết định.

5/5 - (1 bình chọn)
Chia sẻ bài viết hữu ích này