Kiến thức Chuyển đổi số Hợp đồng số Như thế nào là chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật?

Như thế nào là chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật?

Trên thực tế, khi người lao động và người sử dụng lao động không còn tìm được tiếng nói chung thì việc chấm dứt hợp đồng lao động là điều không thể tránh. Vậy người lao động phải làm gì để chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật? Mời Doanh nghiệp tham khảo thông tin trong bài viết sau đây của MISA AMIS.

I. Người lao động hoàn toàn có quyền chấm dứt hợp đồng lao động

người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động

Từ ngày 01/01/2021, Bộ luật Lao động năm 2019 chính thức có hiệu lực và thay thế cho cho Bộ luật Lao động năm 2012. Theo đó, người lao động có thể dễ dàng hơn trong việc chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động. Cụ thể, một trong các cách mà người lao động có thể chấm dứt hợp đồng bao gồm:

1. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động

Bản chất của hợp đồng lao động là sự thỏa thuận tự nguyện giữa các bên cho nên pháp luật cũng sẽ tạo điều kiện để một trong hai bên có quyền chấm dứt hợp đồng.

Căn cứ Khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019, các bên hoàn toàn có quyền thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng lao động. Đây được xem là phương án chấm dứt hợp đồng lao động tốt nhất để làm đẹp lòng cả đôi bên.

Bằng cách này, người lao động vừa có thể chủ động chấm dứt hợp đồng theo đúng nguyện vọng, vừa đảm bảo được các quyền lợi chính đáng của mình. Đồng thời, người sử dụng lao động cũng vui vẻ chấp nhận sự chấm dứt này của người lao động.

2. Quyền được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Nếu không thỏa thuận được với người sử dụng lao động, người lao động có thể chọn cách đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cho mình, người lao động cần tuân thủ các quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp được quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019:

2.1. Quy định về các trường hợp người lao động có thể nghỉ việc ngay mà không cần báo trước

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Bộ luật Lao động 2019, người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong các trường hợp sau:

– Không được thanh toán đủ lương hoặc thanh toán lương không đúng hạn, trừ trường hợp khác;

– Không được phân công công việc đúng thỏa thuận, không được đảm bảo địa điểm làm việc hoặc điều kiện làm việc như trong hợp đồng, trừ trường hợp khác;

– Bị bạo hành, ngược đãi, nhục mạ bằng lời nói hoặc hành động, đánh đập hoặc hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

– Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

– Lao động nữ mang thai phải dừng công việc để tránh ảnh hưởng xấu tới thai nhi;

– Đến độ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

– Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không đúng sự thật làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, nếu người lao động gặp phải một trong những trường hợp trên thì có thể nghỉ việc ngay mà không cần báo trước cho người sử dụng lao động biết. Đây là bước tiến của Bộ luật Lao động năm 2019 so với Bộ luật Lao động năm 2012 (trong bộ luật này yêu người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động luôn phải đảm bảo thời gian báo trước).

2.2. Quy định về các trường hợp người lao động phải báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Theo khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Lao động 2019, người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất:

– 45 ngày với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

– 30 ngày với hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 – 36 tháng;

– 03 ngày làm việc với hợp đồng lao động dưới 12 tháng.

Đối với một số lĩnh vực, ngành nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước sẽ tuân theo quy định của Chính phủ.

Với quy định này, người lao động chỉ cần đảm bảo điều kiện về thời gian báo trước cho người sử dụng lao động là đã có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp. Người lao động có thể thông báo nghỉ việc đến người sử dụng lao động bằng cách nói chuyện trực tiếp, gửi đơn xin nghỉ hoặc gửi email,…

Như vậy, với Bộ luật Lao động năm 2019, dù ký bất kỳ loại hợp đồng lao động nào thì người lao động không cần lý do chính đáng vẫn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu đã đảm bảo báo trước đúng thời hạn.

II. Chấm dứt hợp đồng lao động trái luật, người lao động mất quyền lợi gì?

chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Theo Điều 40 của Bộ luật Lao động năm 2019, nếu người lao động chấm dứt hợp đồng trái luật thì sẽ để mất những quyền lợi sau:

– Không được trả trợ cấp thôi việc:

Người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, sẽ được người sử dụng lao động thanh toán tiền trợ cấp thôi việc theo Điều 46 của Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp người lao động đến tuổi nghỉ hưu. Với mỗi năm làm việc, người lao động được hưởng nửa tháng tiền lương.

Như vậy, nếu người lao động không thực hiện theo các cách chấm dứt hợp đồng đúng luật nêu trên thì sẽ mất khoản tiền này.

– Phải trả tiền bồi thường cho người sử dụng lao động:

Việc người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái luật phần nào gây ảnh hưởng đến việc sản xuất, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, nếu đơn phương phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật, người lao động sẽ phải bồi thường:

  • Nửa tháng tiền lương;
  • Khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước (nếu vi phạm quy định về thời gian báo trước);
  • Hoàn trả kinh phí các khóa đào tạo nghề, nâng cao trình độ do người sử dụng chi ra (nếu có).

Trên đây là các quy định cần biết về chấm dứt hợp đồng lao động. Cả người sử dụng lao động và người lao động cần tuân thủ đúng những quy định này để bảo vệ được các quyền lợi chính đáng của mình.

Xem thêm các bài viết trước đó

Xem thêm các bài viết tiếp theo

Lưu ý: Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế được ý kiến chuyên gia. Bạn đọc vẫn cần tham khảo chuyên gia để có được ý kiến tư vấn chính xác nhất khi đưa ra quyết định.

 82 

5/5 - (1 bình chọn)

Bài viết được viết bởi tác giả Nguyễn Xuân Nhất

Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế, hiện tại là tác giả của thương hiệu MISA AMISHợp đồng điện tử AMIS WeSign

Chia sẻ bài viết hữu ích này