Chuyển đổi số Hợp đồng số Quy định về mức bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao...

Quy định về mức bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động

Ngày nay, việc người lao động hoặc bên sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với quy định pháp luật là điều không hề hiếm gặp. Vậy mức bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động được pháp luật Việt Nam quy định ra sao? Trong bài viết này, MISA AMIS sẽ giải đáp một cách chi tiết nhất.

I. Đơn phương chấm dứt hợp đồng là gì?

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là trường hợp một bên trong quan hệ lao động muốn chấm dứt quan hệ lao động mà không cần sự thỏa thuận hoặc đồng ý với bên còn lại theo quy định của pháp luật.

– Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không đúng với quy định pháp luật, việc phát sinh vấn đề bồi thường thiệt hại là không tránh khỏi.

>>> Xem thêm: Chấm dứt hợp đồng lao động là gì? Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

II. Mức bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động đơn phương trái luật

1. Đối với người lao động

Căn cứ vào Điều 40 Bộ luật lao động 2019, khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật:

– Người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc ngay khi đáp ứng điều kiện đi làm đủ thường xuyên từ 12 tháng trở lên.

– Người lao động cũng phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

– Trường hợp người lao động vi phạm về thời hạn báo trước việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động cho những ngày không báo trước.

– Trường hợp việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động làm vi phạm hợp đồng đào tạo nghề đã ký kết trước đó, người lao động sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn trả lại chi phí đào tạo đó theo quy định pháp luật.

>>> Xem thêm: Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động là gì? Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

2. Đối với người sử dụng lao động

Căn cứ vào Điều 41 Bộ luật lao động 2019, khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật:

– Phải nhận người lao động đi làm trở lại theo hợp đồng lao động đã ký kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng lương theo hợp đồng lao động (1).

mức bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động

– Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

– (2) Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả tại Điểm (1), người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động để chấm dứt hợp đồng

– (3) Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người lao động phải trả tại Điểm (1) và trợ cấp thôi việc, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động

Trên đây là các thông tin đầy đủ về mức bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động đơn phương trái với pháp luật. Hi vọng với thông tin này, người lao động và người sử dụng lao động có thể cân nhắc kỹ lưỡng hơn về những hậu quả có thể xảy ra khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.

 

Luật sư Nguyễn Xuân Nhất

Các thông tin trong bài viết được tham khảo từ Luật sư Nguyễn Xuân Nhất.

Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế.

 

Xem thêm các nội dung liên quan

>>> Hợp đồng lao động là gì? Những quy định mới nhất của hợp đồng lao động

>>> Các loại hợp đồng lao động theo quy định hiện hành của pháp luật

>>> Mẫu hợp đồng lao động mới nhất hiện nay

>>> Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo luật

>>> Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất hiện nay

 

Lưu ý: Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế được ý kiến chuyên gia. Bạn đọc vẫn cần tham khảo chuyên gia để có được ý kiến tư vấn chính xác nhất khi đưa ra quyết định.

5/5 - (1 bình chọn)
Chia sẻ bài viết hữu ích này