Việc lập báo cáo quyết toán thuế được xem là giai đoạn quan trọng đối với các doanh nghiệp vào thời điểm cuối năm tài chính. Để công tác lập báo cáo quyết toán hiệu quả nhất, doanh nghiệp cần hiểu rõ công việc này và có sự chuẩn bị chu đáo từ trước. Trong đó, câu hỏi mà nhiều doanh nghiệp và các bạn kế toán quan tâm là: doanh nghiệp cần lưu ý gì khi thực hiện quyết toán thuế? Để san sẻ nỗi lo và hỗ trợ các bạn kiến thức và kỹ năng lập báo cáo quyết toán hiệu quả hơn, phần mềm kế toán MISA AMIS Kế toán tổng hợp chia sẻ đến các bạn nội dung chi tiết hướng dẫn lập Báo cáo quyết toán mới nhất.
1. Báo cáo quyết toán thuế là gì?
Báo cáo quyết toán thuế là cách gọi phổ biến để chỉ việc người nộp thuế tổng hợp số liệu, xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và thực hiện khai quyết toán thuế với cơ quan thuế đối với các loại thuế thuộc trường hợp phải quyết toán theo quy định.
Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, kỳ quyết toán thuế của người nộp thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp thuế thu nhập cá nhân. Đối với thuế TNCN, kỳ quyết toán được xác định theo năm dương lịch.

Như vậy, khi xác định kỳ quyết toán thuế, doanh nghiệp cần căn cứ vào kỳ kế toán năm và chế độ kế toán đang áp dụng; đồng thời phải xem xét quy định riêng của từng sắc thuế.
Một số loại thuế có thể phát sinh nghĩa vụ khai quyết toán gồm:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập cá nhân
- Các loại thuế khác
2. Những quy định liên quan đến báo cáo quyết toán thuế
2.1 Quy định pháp luật về thuế liên quan đến báo cáo quyết toán thuế
Việc lập hồ sơ khai quyết toán thuế phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật thuế tương ứng với từng sắc thuế. Hiện nay, hệ thống quy định về quản lý thuế đã được cập nhật với Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026; Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026; và Thông tư 89/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Trong đó:
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15: Quy định những vấn đề chung về quản lý thuế, quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, kiểm tra, thanh tra thuế và xử lý vi phạm về thuế. Luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế, trong đó có các quy định về kỳ tính thuế, kỳ quyết toán thuế, khai thuế và thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Thông tư 89/2026/TT-BTC: Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đồng thời quy định các biểu mẫu hồ sơ khai thuế áp dụng theo quy định hiện hành. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Bên cạnh các quy định chung về quản lý thuế, doanh nghiệp cần căn cứ thêm pháp luật chuyên ngành của từng sắc thuế khi xác định đối tượng, kỳ quyết toán, hồ sơ và nghĩa vụ thuế phải thực hiện.
2.1.1. Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp cần căn cứ vào hệ thống văn bản hiện hành gồm:
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi các quy định có liên quan, trong đó có Luật số 09/2026/QH16.
- Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghị định có hiệu lực từ ngày 15/12/2025.
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 320/2025/NĐ-CP; một số nội dung được áp dụng từ ngày 01/01/2026.
- Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 12/03/2026.

2.1.2. Quy định về thuế thu nhập cá nhân
Đối với thuế thu nhập cá nhân, hệ thống pháp luật hiện hành đã được cập nhật với:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và một số luật thuế khác. Luật được ban hành ngày 24/04/2026; một số quy định sửa đổi đối với Luật Thuế TNCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

2.2. Những lưu ý trong việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế khi quyết toán thuế tại doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP, kỳ tính thuế có thể được xác định theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán thuế. Đối với kỳ quyết toán thuế, về nguyên tắc được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán; riêng đối với thuế TNCN, kỳ quyết toán được xác định theo năm dương lịch.
Vì vậy, doanh nghiệp khi lập hồ sơ quyết toán cần xác định đúng loại thuế, kỳ quyết toán và trường hợp phải quyết toán trước khi chuẩn bị hồ sơ.
2.2.1. Đối tượng phải quyết toán thuế
Việc quyết toán thuế được thực hiện đối với các loại thuế thuộc trường hợp phải khai quyết toán theo quy định của pháp luật quản lý thuế và pháp luật thuế chuyên ngành.
Các trường hợp thường gặp gồm:
- Khai quyết toán theo kỳ quyết toán thuế: Người nộp thuế thực hiện khai quyết toán đối với loại thuế thuộc trường hợp phải quyết toán theo năm hoặc theo kỳ quyết toán được pháp luật quy định.
- Quyết toán khi chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức lại doanh nghiệp: Người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ khai quyết toán trong các trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Quyết toán thuế TNCN: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân có nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN thực hiện theo quy định riêng của pháp luật thuế TNCN và quản lý thuế.

Đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình hoặc tổ chức lại, doanh nghiệp cần xác định nghĩa vụ khai quyết toán dựa trên hình thức tổ chức lại và quy định áp dụng cho từng trường hợp, thay vì mặc định mọi trường hợp chuyển đổi đều phải hoặc không phải quyết toán.
2.2.2. Các khoản thuế phải quyết toán thường gặp
Một số loại thuế và khoản thu có thể phát sinh nghĩa vụ quyết toán tại doanh nghiệp gồm:

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Doanh nghiệp thuộc trường hợp phải quyết toán thực hiện khai quyết toán thuế TNDN theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật thuế TNDN. Hồ sơ và biểu mẫu quyết toán TNDN được thực hiện theo quy định hiện hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC. Đối với phương pháp doanh thu – chi phí, hồ sơ quyết toán sử dụng Mẫu 03/TNDN và các phụ lục tương ứng nếu thuộc trường hợp phải nộp.
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai quyết toán theo trường hợp thuộc diện phải quyết toán. Cá nhân có nghĩa vụ quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo quy định của pháp luật thuế TNCN và quản lý thuế hiện hành.
Thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt và các sắc thuế khác
Doanh nghiệp chỉ thực hiện quyết toán khi thuộc trường hợp pháp luật quy định phải quyết toán. Không phải mọi doanh nghiệp phát sinh một sắc thuế đều mặc nhiên phải lập hồ sơ quyết toán năm đối với sắc thuế đó.
Đối với hoạt động của nhà thầu nước ngoài, nghĩa vụ khai, nộp và quyết toán thuế được xác định theo phương pháp tính thuế, loại hợp đồng và trường hợp cụ thể theo quy định hiện hành. Do đó, doanh nghiệp không nên áp dụng một thời điểm quyết toán chung cho tất cả nhà thầu nước ngoài.
2.2.3. Hồ sơ khai quyết toán thuế
Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 43, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:
Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.
2.2.4. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế
Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế được xác định theo kỳ quyết toán thuế. Cụ thể:
- Đối với hồ sơ khai quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.
- Đối với hồ sơ quyết toán thuế của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
- Đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp thuộc trường hợp phải quyết toán: Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định hoặc xảy ra sự kiện theo quy định.
- Đối với các loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ được xác định theo quy định riêng tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng kỳ quyết toán thuế không phải lúc nào cũng được hiểu đơn giản là năm dương lịch. Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, kỳ quyết toán thuế về nguyên tắc được xác định theo kỳ kế toán năm theo pháp luật về kế toán; riêng thuế TNCN được xác định theo năm dương lịch, với trường hợp đặc thù đối với cá nhân cư trú có thời gian hiện diện tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm nhưng đạt từ 183 ngày trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
2.3. Mức xử phạt khi không nộp báo cáo quyết toán thuế
Hành vi chậm nộp hoặc không nộp hồ sơ khai thuế được xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, Nghị định 310/2025/NĐ-CP và Nghị định 291/2026/NĐ-CP. Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026 và Nghị định 291/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/07/2026.
Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung, mức xử phạt đối với hành vi vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xác định như sau:
| STT | Mức phạt | Hành vi |
| 1 | Phạt cảnh cáo | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ |
| 2 | Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp được cảnh cáo |
| 3 | Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày |
| 4 | Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 61 ngày đến 90 ngày; nộp hồ sơ quá hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp |
| 5 | Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc trước thời điểm lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ |
Lưu ý: Trường hợp mức phạt theo khoản 5 Điều 13 lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì mức phạt tối đa được xác định theo giới hạn quy định tại khoản này và không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tại khoản 4 Điều 13.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế và các phụ lục kèm theo đối với trường hợp vi phạm mà pháp luật quy định phải nộp hồ sơ, phụ lục.
3. Hướng dẫn 5 bước lập báo cáo quyết toán
Việc lập hồ sơ khai quyết toán thuế cần được thực hiện dựa trên số liệu kế toán, chứng từ và hồ sơ thuế phát sinh trong kỳ. Tùy từng sắc thuế và trường hợp cụ thể, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ, biểu mẫu và tài liệu liên quan theo quy định hiện hành. Các bước lập báo cáo quyết toán được thực hiện cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, chứng từ và số liệu trong kỳ quyết toán
Trước khi lập hồ sơ quyết toán thuế, kế toán cần tập hợp đầy đủ hồ sơ, chứng từ và số liệu liên quan để đảm bảo thông tin kê khai chính xác, đầy đủ. Các tài liệu quan trọng cần chuẩn bị gồm:
- Tờ khai thuế đã nộp trong kỳ: Tổng hợp và đối chiếu các tờ khai thuế theo tháng, quý hoặc từng lần phát sinh của các sắc thuế thuộc trường hợp phải quyết toán.
- Hóa đơn, chứng từ: Rà soát hóa đơn, chứng từ mua vào, bán ra và các chứng từ liên quan đến doanh thu, chi phí, thu nhập và các khoản thuế phát sinh.
- Chứng từ nộp thuế: Đối chiếu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước với số thuế đã kê khai, số thuế đã nộp và số còn phải nộp.
- Sổ kế toán: Kiểm tra sổ cái, sổ chi tiết và các tài liệu kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí, công nợ, tiền lương và các khoản mục có ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế.
- Báo cáo tài chính: Đối chiếu số liệu trên báo cáo tài chính với sổ kế toán và số liệu sử dụng để lập hồ sơ quyết toán thuế, nếu thuộc trường hợp phải sử dụng báo cáo tài chính trong hồ sơ quyết toán.
Về chế độ kế toán, doanh nghiệp thực hiện theo chế độ kế toán phù hợp với phạm vi áp dụng. Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi áp dụng, Thông tư 133/2016/TT-BTC vẫn cần được xem xét áp dụng; Thông tư 99/2025/TT-BTC không thay thế Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Sau khi tập hợp đầy đủ hồ sơ, kế toán cần rà soát, đối chiếu số liệu và kịp thời xử lý các sai lệch trước khi lập hồ sơ quyết toán thuế.
Bước 2: Tổng hợp và đối chiếu số liệu từ các bộ phận liên quan
Kế toán tiến hành tổng hợp số liệu từ các tờ khai thuế đã thực hiện trong kỳ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và thông tin từ các bộ phận liên quan trong doanh nghiệp.
Một số nội dung cần đối chiếu gồm:
- Số liệu thuế GTGT, TNCN, TNDN, TTĐB và các sắc thuế khác theo nghĩa vụ thuế thực tế của doanh nghiệp.
- Doanh thu, chi phí, thu nhập và lợi nhuận trên sổ kế toán và báo cáo tài chính để phục vụ việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định.
- Số liệu tiền lương, tiền công, thu nhập chịu thuế và số thuế TNCN đã khấu trừ để phục vụ quyết toán thuế TNCN.
- Số liệu từ bộ phận mua hàng, bán hàng, kho, sản xuất và xuất nhập khẩu đối với doanh nghiệp có các hoạt động tương ứng.
- Các khoản thuế đã kê khai, đã nộp, còn phải nộp hoặc được khấu trừ, xử lý theo quy định.
Đối với thuế TNDN, doanh nghiệp cần đối chiếu số liệu kế toán với các quy định của pháp luật thuế để xác định thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế, chi phí được trừ, chi phí không được trừ, số lỗ được chuyển và số thuế TNDN phải nộp theo từng trường hợp. Việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN hiện được thực hiện theo Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn hiện hành, trong đó có Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC.
Mục tiêu của bước này là đảm bảo số liệu trên hồ sơ quyết toán thuế thống nhất với hệ thống sổ kế toán, báo cáo tài chính và các hồ sơ thuế đã kê khai trong kỳ.
Bước 3: Lập hồ sơ khai quyết toán thuế theo biểu mẫu hiện hành
Sau khi hoàn thành việc tổng hợp và đối chiếu số liệu, kế toán tiến hành lập hồ sơ khai quyết toán thuế theo đúng sắc thuế, trường hợp và biểu mẫu áp dụng.
Kế toán cần thực hiện:
- Xác định đúng loại hồ sơ và biểu mẫu quyết toán: Căn cứ vào sắc thuế, phương pháp tính thuế và trường hợp cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn đúng tờ khai và phụ lục.
- Nhập và kiểm tra số liệu: Đảm bảo số liệu trên tờ khai, phụ lục và các hồ sơ liên quan thống nhất với sổ kế toán, báo cáo tài chính và chứng từ.
- Đối chiếu nghĩa vụ thuế: Kiểm tra số thuế đã kê khai, đã nộp, số thuế phải nộp thêm, số thuế được khấu trừ hoặc các khoản được xử lý theo quy định.
- Kiểm tra các chỉ tiêu có liên quan: Đặc biệt đối với hồ sơ quyết toán TNDN, TNCN và các trường hợp có phát sinh nghĩa vụ phân bổ thuế.
Hồ sơ khai quyết toán và biểu mẫu hiện hành được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Doanh nghiệp không nên mặc định mọi sắc thuế đều phải thực hiện phân bổ. Việc phân bổ nghĩa vụ thuế chỉ thực hiện khi thuộc trường hợp pháp luật quy định và phải áp dụng đúng phương pháp, tiêu thức phân bổ tương ứng.
Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ hồ sơ trước khi nộp, đặc biệt là:
- Chuẩn bị đầy đủ hệ thống sổ kế toán, chứng từ kế toán và hồ sơ thuế.
- Đối chiếu số liệu giữa tờ khai thuế, sổ kế toán, báo cáo tài chính và chứng từ liên quan.
- Kiểm tra các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập và nghĩa vụ thuế có ảnh hưởng đến kết quả quyết toán.
- Kiểm tra các phụ lục phải nộp kèm theo từng hồ sơ quyết toán.
- Kiểm tra thời hạn nộp hồ sơ để hạn chế phát sinh vi phạm do chậm nộp.
Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng phần mềm kế toán có chức năng tổng hợp số liệu và hỗ trợ lập hồ sơ thuế để giảm thời gian nhập liệu, hạn chế sai sót và thuận tiện hơn trong việc đối chiếu số liệu trước khi nộp hồ sơ.
Hiểu được nhu cầu của kế toán doanh nghiệp trong việc có được hỗ trợ từ phần mềm kế toán khi thực hiện những nghiệp vụ phức tạp như nghiệp vụ Thuế, MISA phát triển phần mềm kế toán online MISA AMIS với đầy đủ tiện ích để giúp kế toán Thuế dễ dàng hơn khi thực hiện nghiệp vụ:
- Tự động lập tờ khai theo mẫu biểu mới nhất.
- Tự động tổng hợp số liệu lên tờ khai, các phụ lục kèm theo và báo cáo thuế theo mẫu biểu mới nhất và theo phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đang sử dụng
- Nộp tờ khai, nộp thuế điện tử trực tiếp cho cơ quan thuế từ phần mềm
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của khách hàng, nhà cung cấp
- Các tiện ích khác: tự động khấu trừ thuế, tự động hạch toán điều chỉnh thuế GTGT khi lập tờ khai…
Xem mô tả thực hiện nghiệp vụ qua hình ảnh và video dưới đây:
Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ nộp báo cáo quyết toán
Các loại hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị để nộp báo cáo quyết toán:
- Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu Thông tư 89/2026/TT-BTC
- Các phụ lục kèm theo quyết toán thuế nếu có.
Ngoài ra, còn một số chứng từ doanh nghiệp cần lưu lại để giải trình chứng minh số liệu trên báo cáo quyết toán thuế khi cơ quan thuế thanh kiểm tra sau này như:
- Các chứng từ xuất nhập khẩu liên quan đến nguyên liệu nhập khẩu, hồ sơ nhập khẩu,… và các tờ khai hải quan, chứng từ nộp thuế khi xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Các bảng định mức, điều chỉnh định mức sản xuất
- Chứng từ nhập, xuất kho đối với nguyên vật liệu khi sản xuất sản phẩm trong kỳ báo cáo
- Các chứng xuất nhập phế liệu, phế thải trong sản xuất
- Bộ báo cáo tài chính, các khoản hạch toán chi tiết liên quan đến các số liệu báo cáo
>>> Xem thêm: Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN của TT89
Bước 5: Nộp hồ sơ quyết toán thuế
Các doanh nghiệp, cá nhân khi quyết toán thuế sẽ nộp online tại trang thuế điện tử: https://thuedientu.gdt.gov.vn/ của Tổng cục thuế.
Trong đó: Nếu là doanh nghiệp, tổ chức thì nộp tại phân hệ “Doanh nghiệp” còn nếu là cá nhân trực tiếp quyết toán thì nộp tại phân hệ “Cá nhân”.
*Lưu ý: Nếu cá nhân chưa đăng ký quyết toán điện tử thì phải đăng ký giao dịch điện tử trước khi quyết toán hoặc nộp quyết toán bằng bản giấy cho cơ quan thuế.
Trên đây toàn bộ những kinh nghiệm, kỹ năng và kiến thức cơ bản về quyết toán thuế mà doanh nghiệp cần chú ý trong quá trình thực hiện quyết toán thuế.
Việc lập báo cáo quyết toán thuế đòi hỏi kế toán phải xử lý khối lượng dữ liệu lớn và đảm bảo tính chính xác tuyệt đối. Để tăng tốc độ xử lý, hạn chế sai sót và giảm áp lực công việc, doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm kế toán online MISA AMIS với các tính năng nổi bật:
- Tự động tổng hợp số liệu thuế từ các giao dịch phát sinh trong kỳ, giúp lập báo cáo nhanh chóng.
- Kết nối trực tiếp với hệ thống thuế điện tử để kê khai và nộp tờ khai online.
- Tích hợp hóa đơn điện tử, ngân hàng điện tử để đồng bộ dữ liệu, giúp kế toán dễ dàng đối chiếu sổ sách.
- Hỗ trợ lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thuế theo đúng chuẩn quy định của Bộ Tài chính.
Kính mời Quý doanh nghiệp, Anh/Chị Kế toán doanh nghiệp đăng ký trải nghiệm miễn phí bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS 15 ngày full tính năng ngay hôm nay.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.









