Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới, kinh tế tư nhân tiếp tục được xác định là một động lực quan trọng của nền kinh tế. Nhằm khuyến khích các cá nhân, tổ chức mạnh dạn đầu tư và khởi nghiệp, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dành cho doanh nghiệp mới thành lập.
Vậy theo quy định mới nhất, doanh nghiệp mới thành lập sẽ được hưởng những ưu đãi thuế TNDN nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025 và được áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025). Luật này thay thế Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 và các Luật sửa đổi, bổ sung số 32/2013/QH13, số 71/2014/QH13, số 61/2020/QH14, số 12/2022/QH15 và số 15/2023/QH15.
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.
- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 (quy định về doanh nghiệp khoa học và công nghệ thuộc đối tượng được ưu đãi thuế TNDN).
- Luật Công nghệ cao 2008 (quy định về doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao).
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 và thay thế Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP và một số nghị định khác liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ).
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025.
- Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư.
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
2. Điều kiện xác định ưu đãi thuế TNDN
Theo Điều 18 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, doanh nghiệp muốn được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Ưu đãi thuế TNDN (gồm thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế và chuyển lỗ) chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp phải nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế (quy định tại các Điều 4, 13, 14 và 15 của Luật Thuế TNDN 2025) với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế.
- Trường hợp không hạch toán riêng được: Thu nhập từ hoạt động được ưu đãi được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.
- Đối với dự án đầu tư mới: Phải đáp ứng các điều kiện về địa bàn, lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về thuế TNDN.
- Đối với dự án đầu tư mở rộng: Phải đáp ứng một trong các tiêu chí về quy mô vốn, công suất tăng thêm hoặc tỷ lệ doanh thu tăng thêm theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thì cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Tìm hiểu thêm: Nguyên tắc chung áp dụng ưu đãi thuế TNDN chi tiết
3. Tổng hợp ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp mới thành lập
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 và Thông tư số 20/2026/TT-BTC, doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện dự án đầu tư mới được hưởng các ưu đãi thuế TNDN cụ thể như sau:
3.1. Miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống
Tại Điều 2 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo đó, miễn thuế TNDN đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế TNDN. Kết thúc kỳ tính thuế, nếu tổng doanh thu thực tế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp.
3.2. Miễn thuế TNDN 03 năm đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu
Theo Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội và Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
3.3. Ưu đãi về thuế suất theo doanh thu
Theo Điều 10 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi về thuế như sau:
- Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
- Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
- Thuế suất phổ thông 20%: Áp dụng cho các doanh nghiệp còn lại (trừ trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt).
3.4. Ưu đãi về thuế suất dối với dự án đầu tư
a) Thuế suất ưu đãi 10% trong thời gian 15 năm
Áp dụng đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ).
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển; sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ tiêu hủy chất thải; xử lý ô nhiễm môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn.
- Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.
b) Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động
Áp dụng đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong các lĩnh vực: giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp.
- Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xuất bản, in báo, phát hành báo.
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua.
- Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối.
c) Thuế suất ưu đãi 17% trong thời gian 10 năm
Áp dụng đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong các lĩnh vực: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống.
d) Thuế suất ưu đãi 17% trong suốt thời gian hoạt động
Áp dụng đối với thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã và tổ chức tài chính vi mô.
đ) Thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định riêng
Đối với các dự án đầu tư đặc biệt đáp ứng tiêu chí về quy mô vốn, lĩnh vực ưu tiên đặc biệt theo quy định của Luật Đầu tư và quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có thể được áp dụng:
- Thuế suất 9% trong 30 năm.
- Thuế suất 7% trong 33 năm.
- Thuế suất 5% trong 37 năm.
3.5. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
a) Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo
Áp dụng đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc đối tượng được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm nêu tại mục (a) phần 3.1.
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
b) Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo
Áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
c) Miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo
Áp dụng đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc đối tượng được hưởng thuế suất ưu đãi 17% trong 10 năm nêu tại mục (c) phần 3.1.
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi).
3.6. Bảng tổng hợp ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp mới thành lập
| Đối tượng/Lĩnh vực ưu đãi | Thuế suất ưu đãi | Thời gian áp dụng thuế suất | Miễn thuế | Giảm 50% thuế |
|---|---|---|---|---|
| Dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao | 10% | 15 năm | 4 năm | 9 năm tiếp theo |
| Dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực công nghệ cao, KHCN, đổi mới sáng tạo, công nghiệp hỗ trợ, bảo vệ môi trường | 10% | 15 năm | 4 năm | 9 năm tiếp theo |
| Doanh nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, KHCN | 10% | 15 năm | 4 năm | 9 năm tiếp theo |
| Hoạt động xã hội hóa (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường) | 10% | Suốt thời gian hoạt động | 4 năm | 9 năm (địa bàn khó khăn/ĐBKK) hoặc 5 năm (địa bàn khác) |
| Hoạt động xuất bản, báo chí, nhà ở xã hội | 10% | Suốt thời gian hoạt động | Không áp dụng | Không áp dụng |
| Dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn | 17% | 10 năm | 2 năm | 4 năm tiếp theo |
| Dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ địa bàn thuận lợi) | Thuế suất phổ thông | Không áp dụng | 2 năm | 4 năm tiếp theo |
| Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm ≤ 3 tỷ đồng | 15% | Áp dụng theo doanh thu | Không áp dụng | Không áp dụng |
| Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đến ≤ 50 tỷ đồng | 17% | Áp dụng theo doanh thu | Không áp dụng | Không áp dụng |
| Dự án đầu tư đặc biệt (theo quyết định của Thủ tướng) | 9%/7%/5% | 30/33/37 năm | Theo quyết định riêng | Theo quyết định riêng |
4. Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp mới thành lập
Khi áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN năm 2026, doanh nghiệp mới thành lập cần đặc biệt lưu ý một số điểm quan trọng dưới đây để đảm bảo xác định đúng mức ưu đãi được hưởng, tránh nhầm lẫn giữa các chính sách và hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra. Cụ thể:
- Phân biệt 02 chính sách dễ nhầm lẫn:
- Miễn thuế hoàn toàn (NĐ 141/2026/NĐ-CP): Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm ≤ 1 tỷ đồng → Không phải nộp thuế TNDN.
- Thuế suất ưu đãi 15% (Luật Thuế TNDN 2025): Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 1 tỷ đến ≤ 3 tỷ đồng → Vẫn phải nộp thuế nhưng với mức suất thấp.
- Có thể đồng thời hưởng nhiều chính sách: DNNVV đăng ký kinh doanh lần đầu vừa được miễn thuế TNDN 3 năm theo NQ 198/2025/QH15, vừa được hưởng miễn thuế nếu doanh thu ≤ 1 tỷ hoặc thuế suất ưu đãi 15%/17% sau khi hết thời gian miễn thuế.
- Nguyên tắc lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất: Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đồng thời nhiều tiêu chí ưu đãi, được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất; sau khi đã lựa chọn thì áp dụng cho toàn bộ thời gian hưởng ưu đãi còn lại và không được chuyển sang tiêu chí khác.
- Trường hợp loại trừ chung của các chính sách miễn thuế: Không áp dụng đối với công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện miễn thuế (nhằm tránh trục lợi chính sách).
- Điều kiện áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, nộp thuế theo phương pháp kê khai và hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được ưu đãi với hoạt động không được ưu đãi; nếu không hạch toán riêng được thì xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí.
- Thời điểm bắt đầu hưởng ưu đãi:
- Miễn thuế 3 năm theo NQ 198/2025/QH15: Tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Thuế suất ưu đãi: Tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi.
- Miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới: Tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế; nếu 3 năm đầu chưa có thu nhập chịu thuế thì tính từ năm thứ tư kể từ năm có doanh thu.
- Hậu quả khi không đáp ứng điều kiện ưu đãi: Trường hợp doanh nghiệp đã hưởng ưu đãi nhưng qua kiểm tra, thanh tra phát hiện không đáp ứng các điều kiện ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Kết luận
MISA AMIS hy vọng qua bài viết, quý doanh nghiệp, các bạn kế toán có thêm thông tin tham khảo để xác định hình thức được hưởng và mức hưởng ưu đãi với doanh nghiệp của mình. Bên cạnh tổng hợp các kiến thức hữu ích về kế toán để giúp kế toán doanh nghiệp dễ dàng tìm hiểu trong quá trình công tác, MISA đồng thời phát triển phần mềm kế toán mang đến giải pháp quản trị tài chính kế toán tổng thể vừa đơn giản, thông minh vừa an toàn chính xác. Anh/Chị kế toán doanh nghiệp hãy đăng ký phần mềm kế toán online MISA AMIS để thực tế trải nghiệm một giải pháp với nhiều tính năng, tiện ích như:
- Hệ sinh thái kết nối:
- Hoá đơn điện tử – cho phép xuất hoá đơn ngay trên phần mềm
- Ngân hàng điện tử – cho phép lấy sổ phụ, đối chiếu và chuyển tiền ngay trên phần mềm
- Cơ quan Thuế – cổng mTax cho phép nộp tờ khai, nộp thuế ngay trên phần mềm
- Hệ thống quản trị bán hàng, nhân sự…
- Đầy đủ các nghiệp vụ kế toán: Đầy đủ 20 nghiệp vụ kế toán theo TT133 & TT99, từ Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, Hóa đơn, Thuế, Giá thành,…
- Tự động nhập liệu: Tự động nhập liệu từ hóa đơn điện tử, nhập khẩu dữ liệu từ Excel giúp rút ngắn thời gian nhập chứng từ, tránh sai sót.
- Tự động tổng hợp số liệu và kết xuất báo cáo tài chính với hàng trăm biểu mẫu có sẵn giúp kế toán đáp ứng kịp thời yêu cầu của lãnh đạo ….
Kính mời Quý Doanh nghiệp, Anh/Chị Kế toán doanh nghiệp đăng ký trải nghiệm miễn phí bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS:


















