1. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo diện dự án đầu tư mới từ ngày 15/12/2025
Căn cứ theo khoản 8 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo diện dự án đầu tư mới được quy định như sau:
- Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư;
2. Các dự án đầu tư mới không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Các dự án đầu tư mới không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN bao gồm:
- Dự án đầu tư hình thành từ việc: Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động)
3. Một số lưu ý về dự án đầu tư mới
| Trường hợp | Lưu ý về ưu đãi thuế |
| Doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư | Chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. |
| Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu có sự thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định | Doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định; |
| Đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) | Các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi. Trong thời gian triển khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư cho phép gia hạn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã được gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên. |
4. Mức ưu đãi về thuế suất và miễn giảm thuế TNDN theo lĩnh vực của dự án đầu tư mới
Căn cứ Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025, quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với dự án đầu tư mới như sau:
[1] Áp dụng thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện các dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; đồng thời áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12.
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 12.
- Thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới triển khai tại địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12.
- Thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; hoặc dự án đầu tư mới tại khu kinh tế thuộc địa bàn ưu đãi thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 12. Trường hợp dự án trong khu kinh tế có vị trí trải trên cả địa bàn ưu đãi và không ưu đãi thì việc xác định mức ưu đãi thuế sẽ do Chính phủ quy định.
[2] Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:
- Các dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 12.
- Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12.
- Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không thuộc địa bàn ưu đãi quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 12.
[3] Đối với các dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12
Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định việc kéo dài thời gian miễn, giảm thuế, nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần thời gian miễn, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
>> Tìm hiểu ngay: Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất
5. Kê khai ưu đãi thuế TNDN theo lĩnh vực
Bài viết đưa ra hướng dẫn lập phụ lục mẫu số 03-3A/TNDN trên hệ thống HTKK đối với 2 trường hợp như sau:
Trường hợp 1: NNT có thu nhập hưởng ưu đãi thuế TNDN theo lĩnh vực phát sinh trên cùng địa bàn cấp tỉnh nơi có trụ sở chính:
-
- NNT lựa chọn mục Ưu đãi cùng tỉnh
- Nếu NNT có nhiều dự án ưu đãi khác nhau trên cùng địa bàn cấp tỉnh, NTT kê khai thành nhiều dòng tại bảng A. NNT ấn F5 để thêm dòng
-
- NNT không cần điền thông tin tại ô Cơ quan thuế cấp cục/Cơ quan thuế cấp chi cục và các chỉ tiêu [09]; [09a]; [09b]; và [09c];
- NTT tích chọn ô Dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội nếu thuộc trường hợp này
-
- Phần A. Xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế tại trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh: NNT kê khai theo từng trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN bao gồm ưu đãi thuế TNDN của NNT tại trụ sở chính/đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh cùng tỉnh với trụ sở chính. Với mỗi trường hợp, NNT kê khai thành 1 dòng.
-
-
- Cột (1): Số thứ tự do hệ thống HTKK tự động điền
- Cột (2), (3): NNT ghi tên, MST của NNT (trụ sở chính)/đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh có dự án đầu tư/thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Cột (4): Hệ thống HTKK tự động điền tên cơ quan thuế quản lý NNT (trụ sở chính)
-
-
-
- Cột (5): NNT kê khai thông tin về điều kiện hưởng ưu đãi thuế theo danh mục.
- Cột (6), (7), (8): NNT kê khai thông tin dự án đầu tư được hưởng ưu đãi bao gồm tên dự án đầu tư (cột 6), mã dự án đầu tư (cột 7), lĩnh vực hoạt động của dự án đầu tư (cột 8). Trường hợp NNT không áp dụng ưu đãi theo dự án đầu tư thì bỏ trống thông tin các cột này.
-
-
-
- Cột (9), (10), (11), (12): NNT kê khai thời gian được ưu đãi, trong đó: kê khai số năm được hưởng ưu đãi thuế suất (cột 9), năm bắt đầu hưởng ưu đãi thuế suất (cột 10), tổng số năm được ưu đãi miễn giảm thuế (cột 11), năm bắt đầu hưởng miễn giảm thuế (cột 12) phù hợp với điều kiện được hưởng ưu đãi thuế ở cột (5) theo pháp luật thuế TNDN từng thời kỳ.
-
-
-
- Cột (13), (14), (15), (16): NNT kê khai kết quả kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế, chi tiết chỉ tiêu về doanh thu tính thuế (cột 13), chi phí tính thuế (cột 14), thu nhập miễn thuế (cột 15), chuyển lỗ và bù trừ lãi lỗ (cột 16).
-
>> Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn phân bổ thuế TNDN theo các trường hợp
-
-
- Cột (17): NNT kê khai thu nhập tính thuế được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Chỉ tiêu tại cột (17) = (13) – (14) – (15) – (16).
-
Trường hợp NNT xác định thu nhập tính thuế được hưởng ưu đãi theo tỷ lệ doanh thu/chi phí thì NNT tự xác định và kê khai thu nhập tính thuế vào chỉ tiêu cột (17).
-
-
- Cột (18): NNT kê khai thuế suất được ưu đãi phù hợp với điều kiện được hưởng ưu đãi thuế ở cột (5) và thông tin thời gian được hưởng ưu đãi thuế suất ở cột (9), (10).
-
-
-
- Cột (19): NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp theo thuế suất phổ thông.
-
Chỉ tiêu cột (19) = cột (17) x 20%
-
-
- Cột (20): NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp tính theo thuế suất ưu đãi.
-
Chỉ tiêu cột (20) = cột (17) x cột (18)
-
-
- Cột (21): NNT kê khai số thuế chênh lệch do áp dụng thuế suất ưu đãi.
-
Chỉ tiêu cột (21) = cột (19) – cột (20)
Tổng cộng cột (21) = chỉ tiêu [12] được tổng hợp lên chỉ tiêu [C11] của tờ khai 03/TNDN.
-
-
- Cột (19), (20) và (21) được hệ thống HTKK hỗ trợ tính toán tự động.
-
-
-
- Cột (22): NNT kê khai tỷ lệ giảm thuế, cụ thể ghi tỷ lệ 100% nếu đang áp dụng ưu đãi miễn thuế, ghi tỷ lệ 50% đối với nếu đang áp dụng ưu đãi giảm thuế.
- Cột (23): NNT kê khai số thuế TNDN được miễn thuế.
-
Tổng cộng cột (23) = chỉ tiêu [13] được tổng hợp lên chỉ tiêu [C12] của tờ khai 03/TNDN.
-
-
- Cột (24): NNT kê khai số thuế TNDN được giảm thuế.
-
Tổng cộng cột (24) = chỉ tiêu [14] được tổng hợp lên chỉ tiêu [C13] của tờ khai 03/TNDN.
-
-
- Cột (25): NNT kê khai tổng số thuế TNDN được ưu đãi thuế.
-
Chỉ tiêu cột (25) = cột (21) + cột (23) + cột (24)
Tổng cộng cột (25) = chỉ tiêu [15]
-
-
- Trường hợp cột (17) < 0; Các cột từ (19) đến (25) bằng 0.
-
Trong trường hợp này, NTT không cần kê khai thông tin tại Phần B.
Trường hợp 2: NNT có thu nhập hưởng ưu đãi thuế TNDN theo lĩnh vực phát sinh trên khác địa bàn cấp tỉnh nơi có trụ sở chính:
-
- NNT lựa chọn mục Ưu đãi khác tỉnh
- NNT điền các thông tin liên quan đến Cơ quan thuế quản lý, Chỉ tiêu [09]; [09a]; [09b]; và [09c] của tỉnh nơi phát sinh thu nhập hưởng ưu đãi thuế TNDN khác với địa chỉ trụ sở chính.
-
- Các cột từ (01) đến (25), NNT điền tương tự như hướng dẫn trên đây.
- Phần B. Xác định số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN của đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh. NNT không phải kê khai mục B nếu hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN cùng tỉnh với nơi có trụ sở chính.
-
-
- Chỉ tiêu [16]: NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN
-
Công thức [16]=[11]-[15]
-
-
- Chỉ tiêu [17]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thừa trong kỳ trước do NNT thực hiện tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán năm tại cơ quan thuế mà NNT thực hiện kê khai riêng hoạt động ưu đãi, chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp kỳ này.
- Chỉ tiêu [18]: NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp theo quý trong năm tại tại cơ quan thuế mà NNT thực hiện kê khai riêng hoạt động ưu đãi tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán. Ví dụ: NNT có kỳ tính thuế từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 thì số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm là số thuế TNDN đã nộp tính đến hết ngày 31/03/2022.
- Chỉ tiêu [19]: NNT kê khai chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm.
-
Công thức [19]=[16]-[18]
-
-
- Chỉ tiêu [20]: NNT kê khai số thuế TNDN còn phải nộp sau quyết toán
-
Công thức [20]=[16]-[17]-[18]
Kết luận
Việc đánh giá cũng như lựa chọn mức ưu đãi thuế TNDN phù hợp với dự án đầu tư mới trong thực tế gặp nhiều vướng mắc do việc chứng minh lĩnh vực kinh doanh thỏa mãn các điều kiện áp dụng ưu đãi theo quy định hiện hành là khó khăn. Hy vọng bài viết trên có thể góp phần hỗ trợ bạn đọc tháo gỡ một phần vướng mắc trong việc xác định mức ưu đãi thuế TNDN cũng như hoàn thành nghĩa vụ kê khai phù hợp với quy định. Trong bài viết tiếp theo, MISA sẽ tiếp tục trình bày thêm các điều kiện ưu đãi thuế TNDN theo lĩnh vực với dự án đầu tư mở rộng để bạn đọc tham khảo.
Bên cạnh tổng hợp các kiến thức hữu ích về kế toán để giúp kế toán doanh nghiệp dễ dàng tìm hiểu trong quá trình công tác, MISA đồng thời phát triển phần mềm kế toán mang đến giải pháp quản trị tài chính kế toán tổng thể vừa đơn giản, thông minh vừa an toàn chính xác. Anh/Chị kế toán doanh nghiệp hãy đăng ký phần mềm kế toán online MISA AMIS để thực tế trải nghiệm một giải pháp với nhiều tính năng, tiện ích như:
- Hệ sinh thái kết nối:
- Hoá đơn điện tử – cho phép xuất hoá đơn ngay trên phần mềm
- Ngân hàng điện tử – cho phép lấy sổ phụ, đối chiếu và chuyển tiền ngay trên phần mềm
- Cơ quan Thuế – cổng mTax cho phép nộp tờ khai, nộp thuế ngay trên phần mềm
- Hệ thống quản trị bán hàng, nhân sự…
- Đầy đủ các nghiệp vụ kế toán: Đầy đủ 20 nghiệp vụ kế toán theo TT133 & TT99, từ Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, Hóa đơn, Thuế, Giá thành,…
- Tự động nhập liệu: Tự động nhập liệu từ hóa đơn điện tử, nhập khẩu dữ liệu từ Excel giúp rút ngắn thời gian nhập chứng từ, tránh sai sót.
- Tự động tổng hợp số liệu và kết xuất báo cáo tài chính với hàng trăm biểu mẫu có sẵn giúp kế toán đáp ứng kịp thời yêu cầu của lãnh đạo
- ….
Tham khảo ngay bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS dùng thử miễn phí 15 ngày để quản lý công tác kế toán hiệu quả hơn.






























