Kiến thức Chuyển đổi số Hợp đồng số 4 Lưu ý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

4 Lưu ý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì một trong hai bên cần lưu ý gì? Mời bạn tham khảo các quy định liên quan trong bài viết sau đây của MISA AMIS.

I. Trường hợp nào được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định?

Trường hợp nào được đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận tự nguyện giữa người lao động và người sử dụng lao động, do đó, trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng này có thể phát sinh từ một trong hai bên, cụ thể là:

1. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng từ phía người lao động

Căn cứ quy định tại Điều 35 của Bộ luật Lao động năm 2019, bên phía người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do. Hay có thể hiểu là người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bất kể khi nào họ muốn.

Tuy nhiên, điều quan trọng là để được xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp, người lao động phải đảm bảo tuân thủ theo thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng đó là thông báo trước cho người sử dụng lao động biết.

Mục đích của quy định này là để người lao động có điều kiện thuận lợi trong việc tự do lựa chọn cơ hội việc làm tốt hơn cho mình. Đồng thời, việc yêu cầu người lao động thông báo cho người sử dụng lao động biết trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ giúp doanh nghiệp, công ty có thời gian sắp xếp, bố trí nhân sự nhận bàn giao hoặc tuyển dụng mới.

2. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng từ phía người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động, tuy nhiên, chỉ được thực hiện quyền này trong các trường hợp được quy định tại Điều 36 của Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Điều này sẽ được xác định dựa theo quy chế về tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động đặt ra.

2. Người lao động gặp tai nạn hay ốm đau đã điều trị mà chưa phục hồi khả năng lao động. Thời gian điều trị để người sử dụng lao động xem xét chấm dứt hợp đồng trong trường hợp này như sau:

– Điều trị 12 tháng liên tục đối với hợp đồng lao động không thời hạn.

– Điều trị 06 tháng liên tục đối với hợp đồng lao động từ 12 – 36 tháng.

– Điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng đối với hợp đồng lao động dưới 12 tháng.

3. Người sử dụng lao động phải cắt giảm việc làm do dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc di dời, thu hẹp quy mô sản xuất và kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mặc dù đã tìm mọi biện pháp khắc phục.

4. Sau 15 ngày kể từ ngày hết hạn tạm hoãn hợp đồng hoặc sau thời gian mà các bên đã thỏa thuận mà người lao động vẫn không có mặt tại địa điểm làm việc.

5. Người lao động đủ độ tuổi để nghỉ hưu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

6. Người lao động tự ý nghỉ việc trong liên tục 05 ngày làm việc trở lên mà không có lý do chính đáng. Lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hỏa hoạn, bản thân hoặc thân nhân bị bệnh có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh và trường hợp khác có trong nội quy lao động.

7. Thông tin cá nhân mà người lao động cung cấp khi giao kết hợp đồng lao động không trung thực gây ảnh hưởng đến việc tuyển dụng.

II. Thủ tục các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Thủ tục các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng dành cho người lao động

Khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng thì người lao động phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước trong một khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào thời hạn ký kết hợp đồng:

Thời hạn của hợp đồng Khoảng thời gian báo trước
  • Hợp đồng lao động không thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng trở lên để làm các ngành, nghề, công việc đặc thù.
  • Ít nhất 120 ngày
  • Các công việc đặc thù theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.
  • Ít nhất bằng ¼ thời hạn của hợp đồng
  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
  • Ít nhất 45 ngày
  • Hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 – 36 tháng.
  • Ít nhất 30 ngày
  • Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.
  • Ít nhất 03 ngày làm việc

Lưu ý: Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp sau:

– Không được người sử dụng lao động phân công nhiệm vụ theo đúng công việc, không được đảm bảo địa điểm hoặc điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ khi bị điều chuyển công tác.

– Không được người sử dụng lao động thanh toán đủ lương hoặc thanh toán lương không đúng thời hạn.

– Bị bạo hành, ngược đãi, đánh đập hoặc bị mắng chửi, bị nhục mạ làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.

– Bị quấy rối tình dục trong quá trình làm việc.

– Lao động nữ đang mang thai phải nghỉ việc để tránh gây ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

– Người lao động đến tuổi nghỉ hưu, trừ khi có thỏa thuận khác.

– Thông tin liên quan đến công việc mà người sử dụng lao động cung cấp không trung thực gây ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.

Lưu ý: Mặc dù hình thức báo trước không được pháp luật quy định nhưng để có căn cứ chứng minh là người lao động đã báo trước, người lao động nên viết đơn hoặc email (thư điện tử) để thông báo với người quản lý hoặc bộ phận phụ trách về việc nghỉ việc và xin xác nhận.

2. Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng dành cho người sử dụng lao động

Khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng thì người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước trong một khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào thời hạn ký kết hợp đồng:

Thời hạn của hợp đồng Khoảng thời gian báo trước
  • Hợp đồng lao động không thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng với người lao động làm công việc đặc thù.
  • Ít nhất 120 ngày
  • Hợp đồng lao động dưới 12 tháng với người lao động làm công việc đặc thù.
  • Ít nhất bằng ¼ thời hạn của hợp đồng
  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
  • Ít nhất 45 ngày
  • Hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 – 36 tháng.
  • Ít nhất 30 ngày
  • Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng hoặc trường hợp người lao động đã điều trị ốm đau, tai nạn nhưng chưa phục hồi sức khỏe.
  • Ít nhất 03 ngày làm việc

Lưu ý: Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp: người lao động vắng mặt tại nơi làm việc sau thời gian tạm hoãn hợp động hoặc tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng.

III. Quyền lợi có được khi đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật

Việc các bên đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng luật không chỉ giúp các bên nhận được quyền lợi chính đáng khi kết thúc quan hệ lao động mà còn giảm bớt gánh nặng trách nhiệm về sau.

Trong mối quan hệ lao động, người lao động luôn ở thế yếu hơn nên dù họ đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật hay bị người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng thì hầu như đều được hưởng các quyền lợi sau:

– Được trả trợ cấp thôi việc, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc người lao động bị người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng do tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

– Được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương và các quyền lợi khác.

– Được người sử dụng lao động xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và nhận lại giấy tờ khác.

Trong khi đó, người sử dụng lao động chỉ có quyền yêu cầu người lao động thực hiện bàn giao lại công việc và thanh toán những khoản tiền còn nợ doanh nghiệp.

Tương ứng với quyền lợi của một bên chính là trách nhiệm của bên còn lại khi hợp đồng lao động chấm dứt. Nếu thực hiện không đúng, người vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động theo Nghị định số 28/2020/NĐ-CP.

IV. Mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật

Mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật

Nếu một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không thuộc một trong các trường hợp trên hoặc thuộc các trường hợp đó nhưng không tuân thủ thời gian báo trước thì đều bị xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật.

Mức bồi thường mà bên vi phạm sẽ phải trả cho bên còn lại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật như sau:

– Đối với người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật, mức bồi thường là:

  • Nửa tháng tiền lương.
  • Khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước (nếu vi phạm thời hạn báo trước).
  • Chi phí đào tạo nếu được người sử dụng lao động bỏ ra kinh phí đào tạo nghề.

– Đối với người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật, phải nhận lại người lao động vào làm việc và bồi thường:

  • Tiền lương và đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc trong những ngày người lao động không được làm việc.
  • Trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước (trường hợp vi phạm thời hạn báo trước).
  • Trả thêm cho người lao động một khoản tiền tối thiểu bằng 02 tháng tiền lương.
  • Nếu người lao động không muốn trở lại làm việc, thì ngoài các khoản trên người sử dụng còn phải trả thêm trợ cấp thôi việc cho người lao động.
  • Nếu người sử dụng lao động không muốn nhận lại và người lao động đồng ý với điều này thì phải bồi thường thêm cho người lao động tối thiểu bằng 02 tháng tiền lương.

Trên đây là các quy định quan trọng liên quan đến việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Doanh nghiệp cần tuân thủ theo những quy định này để xây dựng quan hệ lao động đạt kết quả như mong muốn.

Xem thêm các bài viết trước đó

2. Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

Xem thêm các bài viết tiếp theo

 62 

5/5 - (1 bình chọn)

Bài viết được viết bởi tác giả Nguyễn Xuân Nhất

Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế, hiện tại là tác giả của thương hiệu MISA AMISHợp đồng điện tử AMIS WeSign

Chia sẻ bài viết hữu ích này