Tổng hợp thời điểm xuất hóa đơn theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP

16/07/2025
15533

Thời điểm xuất hóa đơn là quy định quan trọng mà doanh nghiệp và kế toán cần nắm rõ để bảo đảm tuân thủ pháp luật và tránh bị xử phạt. Từ ngày 01/7/2026, việc lập hóa đơn được thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC. Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA AMIS kế toán tổng hợp quy định mới nhất về thời điểm xuất hóa đơn, hướng dẫn áp dụng trong từng trường hợp và những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp lập hóa đơn đúng quy định.

1. Căn cứ pháp lý xác định thời điểm xuất hóa đơn

Hiện nay, căn cứ pháp lý để xác định thời điểm lập hóa đơn được quy định chủ yếu tại các văn bản sau đây:

  • Nghị định 254/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026)
  • Thông tư 89/2026/TT-BTC (ban hành ngày 15/7/2026, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026)
  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (được Quốc hội thông qua ngày 13/6/2019, có hiệu lực từ ngày 01/7/2020)
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025)
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017)

2. Quy định về thời điểm xuất hóa đơn mới nhất

Theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn được quy định khác nhau tùy theo từng hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và lĩnh vực kinh doanh đặc thù. Việc lập hóa đơn đúng thời điểm giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật, hạn chế rủi ro về thuế và xử phạt hành chính. Dưới đây là bảng tổng hợp thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp phổ biến.

STT Trường hợp Căn cứ pháp lý Thời điểm xuất hóa đơn
1 Bán hàng hóa Khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc đã thu được tiền hay chưa.
2 Cung cấp dịch vụ Khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
3 Thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ Khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền, trừ các trường hợp pháp luật quy định không phải lập hóa đơn khi thu tiền trước.
4 Giao hàng hoặc bàn giao theo nhiều lần Khoản 3 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao.
5 Hàng hóa xuất khẩu Khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Người bán tự xác định thời điểm lập hóa đơn điện tử thương mại nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật hải quan.
6 Cung cấp dịch vụ xuất khẩu Khoản 5 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền nếu thu trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ theo quy định.
7 Xây dựng, xây lắp Khoản 5 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa.
8 Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán, chuyển nhượng Khoản 6 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng.
9 Điện, nước, viễn thông, truyền hình, công nghệ thông tin và dịch vụ có đối soát dữ liệu Khoản 7 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên theo quy định.
10 Vận tải hàng không Khoản 7 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu hoặc theo quy định riêng đối với hoạt động vận tải hàng không.
11 Bảo hiểm Khoản 8 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
12 Hoạt động ngân hàng Khoản 8 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm xác định doanh thu theo quy định.
13 Kinh doanh xăng dầu Khoản 9 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Thời điểm kết thúc từng lần bán hàng.
14 Dầu khí Khoản 10 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Thực hiện theo thời điểm được quy định riêng đối với hoạt động khai thác, chế biến và kinh doanh dầu khí.
15 Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh Khoản 11 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh hoặc thời điểm thu tiền theo quy định.
16 Kinh doanh xổ số Khoản 12 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Thời điểm xác định doanh thu bán vé xổ số theo quy định.
17 Casino, trò chơi điện tử có thưởng Khoản 13 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Thời điểm kết thúc ngày kinh doanh hoặc theo dữ liệu xác nhận doanh thu trong ngày.

3. Thời điểm xuất hóa đơn theo từng trường hợp

Mỗi hoạt động kinh doanh sẽ có quy định riêng về thời điểm lập hóa đơn. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về thời điểm xuất hóa đơn trong các trường hợp phổ biến mà doanh nghiệp thường gặp.

3.1. Đối với hoạt động bán hàng hóa

Khoản 1 điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa (Bao gồm cả bán tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa.

Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa

Doanh nghiệp phải lập hóa đơn ngay khi hoàn thành việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Việc khách hàng đã thanh toán hay chưa không làm thay đổi thời điểm lập hóa đơn.

Lưu ý:

  • Không chờ khi khách hàng thanh toán mới lập hóa đơn
  • Thời điểm lập hóa đơn phải căn cứ theo thời điểm bàn giao hàng hóa theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật
  • Giao hàng nhiều lần phải lập hóa đơn cho từng lần giao hàng

Có thể nhận thấy, với các doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa thì thời điểm xuất hoá đơn chính là thời điểm bán hàng. Trường hợp số lượng đơn hàng trong ngày lớn thì việc xuất hóa đơn thủ công sẽ rất vất vả. Lúc này việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ sẽ giúp ích rất nhiều, nhất là sử dụng các phần mềm có tính năng kết nối phần mềm bán hàng như phần mềm kế toán online MISA AMIS. Với MISA AMIS Kế toán, hóa đơn được xuất tự động theo từng đơn hàng, giúp tiết kiệm thời gian, công sức và đảm bảo xuất hóa đơn đúng thời hạn. Doanh thu cũng được hạch toán ngay, đảm bảo tính chính xác của thông tin kế toán.

Đọc thêm: Cách xử lý hóa đơn điện tử sai sót

3.2. Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ

Khoản 2 điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa. Trong trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền, trừ khoản tiền cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng theo đúng quy định của Bộ Luật Dân sự.

Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp dịch vụ

Lưu ý:

  • Tiền đặt cọc không phải lập hóa đơn
  • Nếu thu tiền trước thì phải lập hóa đơn cho khoản tiền đã thu
  • Cần xác định rõ thời điểm hoàn thành dịch vụ theo hợp đồng hoặc biên bản nghiệm thu

3.3. Đối với khi giao hàng hoặc bàn giao theo nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục

Theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng, giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ đã thực hiện. Doanh nghiệp không được chờ hoàn thành toàn bộ hợp đồng mới xuất một hóa đơn.

Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với khi giao hàng hoặc bàn giao theo nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục

3.5. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt

Theo điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa. Nếu doanh nghiệp nghiệm thu từng hạng mục hoặc từng giai đoạn thì lập hóa đơn theo từng phần được giao và không được chờ chủ đầu tư thanh toán mới lập hóa đơn.

Quy định cụ thể về thời điểm lập hóa đơn trong hoạt động xây dựng, lắp đặt

3.6 Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản

Theo điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhưng thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng thì thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc thời điểm thanh toán theo hợp đồng. Khi đã chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bất động sản, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo khoản 1 Điều 9, tức là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua.

Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bất động sản

Lưu ý: 

  • Thu tiền theo tiến độ phải lập hóa đơn theo từng lần thu
  • Sau khi bàn giao bất động sản, áp dụng quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng

3.6. Đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa

Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả gia công xuất khẩu) do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

Quy định thời điểm xuất hóa đơn cho hàng hóa xuất khẩu

Thời điểm chậm nhất phải lập hóa đơn là vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày thông quan. Doanh nghiệp trước khi lập hóa đơn phải đối chiếu thời gian thông quan trên tờ khai để đảm bảo tuân thủ đúng quy định. Đặc biệt, đối với hoạt động này không bắt buộc lập hóa đơn trước thời điểm thông quan.

3.7. Đối với dịch vụ xuất khẩu

Thời điểm xuất hóa đơn đối với dịch vụ xuất khẩu trong trường hợp này cũng được quy định rõ tại khoản 2 điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP chính là thời điểm hoàn thành việc cung cấp. Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền, trừ khoản tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định của Bộ Luật Dân sự.

Thời điểm xuất hóa đơn đối với dịch vụ xuất khẩu

Lưu ý rằng, việc hoàn thành dịch vụ chính là căn cứ để lập hóa đơn. Nếu khách hàng thanh toán trước thì phải lập hóa đơn cho khoản tiền đã thu. Còn đối với khoản tiền đặt cọc không làm phát sinh nghĩa vụ lập hóa đơn.

3.8. Đối với hoạt động bán điện 

Thơi điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán điện được thực hiện sau khi kết thúc kỳ ghi chỉ số điện, căn cứ vào thời hạn đối soát dữ liệu giữa đơn vị bán điện với khách hàng hoặc đơn vị mua điện.

Thời điểm yêu cầu lập hóa đơn cho hoạt động bán điện

Thời điểm lập hóa đơn chậm nhất không quá 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ ghi chỉ số, trừ trường hợp có quy định khác của Chính phủ. Doanh nghiệp cần lưu trữ dữ liệu ghi chỉ số và đối soát để làm căn cứ lập hóa đơn và tuyệt đối không lập hóa đơn theo từng ngày sử dụng điện.

3.9. Đối với hoạt động bán xăng

Điểm h khoản 4 điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm xuất hóa đơn đối với hoạt động bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ cho khách hàng là cá nhân kinh doanh hoặc cá nhân không kinh doanh, hóa đơn phải được lập vào cuối ngày trên cơ sở tổng hợp toàn bộ dữ liệu bán hàng phát sinh trong ngày theo từng mặt hàng.

Yêu cầu về thời điểm lập hóa đơn bán xăng dầu

Lưu ý:

  • Không lập hóa đơn ngay sau từng lần bán lẻ
  • Hóa đơn được lập 1 lần vào cuối ngày dựa trên dữ liệu bán hàng đã ghinhaajn
  • Việc lập hóa đơn phải bảo đảm đầy đủ doanh thu phát sinh trong ngày

Tìm hiểu thêm: Cách hủy hóa đơn còn tồn khi chuyển đổi hóa đơn điện tử

3.10. Đối với dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin

Theo điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin và các dịch vụ thực hiện đối soát dữ liệu giữa các bên, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu, nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối.

Quy định và lưu ý về thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin

Lưu ý:

  • Thời điểm lập hóa đơn căn cứ vào kết quả đối soát dữ liệu giữa các bên
  • Thời hạn tối đa 2 tháng kể từ ngày phát sinh cước dịch vụ
  • Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ biên bản hoặc dữ liệu đối soát để chứng minh thời điểm lập hóa đơn

3.11. Đối với hoạt động logistics và vận tải hàng không 

Theo điểm i khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với hoạt động kinh doanh vận tải hàng không, cung cấp dịch vụ logistics, dịch vụ vận chuyển hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên, nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh dịch vụ.

Quy định về thời điểm lập hóa dơn đối với kinh doanh vận tỉ hàng không, vận chuyển hàng hóa

Lưu ý:

  • Thời điểm lập hóa đơn được xác định theo kết quả đối soát dữ liệu
  • Chậm nhất phải lập hóa đơn trong vòng 2 tháng kể từ tháng phát sinh dịch vụ
  • Doanh nghiệp cần lưu giữ hồ sơ đối soát để làm căn cứ lập hóa đơn

3.12. Đối với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng

Theo điểm k khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền lãi vay. Trường hợp đến hạn thu lãi nhưng khách hàng không thanh toán và tổ chức tín dụng theo dõi khoản lãi phải thu ngoại bảng theo quy định thì hóa đơn được lập khi thực tế thu được tiền lãi.

Lưu ý:

  • Lập hóa đơn khi thu tiền lãi vay
  • Đối với lãi treo theo dõi ngoại bảng, chỉ lập hóa đơn khi thực tế thu được tiền
  • Quy định này áp dụng đối với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng
Quy định đối với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng

3.13. Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Theo điểm o khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. Trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm thông qua đại lý thì thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo điểm i khoản 4 Điều 9.

Lưu ý:

  • Thời điểm lập hóa đơn căn cứ vào thời điểm ghi nhận doanh thu.
  • Trường hợp bán qua đại lý thì thực hiện theo quy định về đối soát dữ liệu.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm cần bảo đảm thống nhất giữa thời điểm ghi nhận doanh thu và thời điểm lập hóa đơn.
Thời điểm lập hóa đơn kinh doanh bảo hiểm

3.14. Đối với hoạt động dầu khí

Theo điểm e khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô, thời điểm lập hóa đơn được thực hiện khi xác định giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

Lưu ý: 

  • Thời điểm lập hóa đơn gắn với thời điểm xác định giá bán chính thức.
  • Không căn cứ vào thời điểm thanh toán.
  • Quy định này chỉ áp dụng đối với hoạt động dầu khí theo quy định của pháp luật.
Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động dầu khí

3.15. Đối với hoạt động taxi

Theo điểm l khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền, thời điểm lập hóa đơn là khi kết thúc chuyến đi và dữ liệu giao dịch được truyền về hệ thống của doanh nghiệp.

Lưu ý:

  • Hóa đơn được lập sau khi kết thúc chuyến đi.
  • Dữ liệu từ phần mềm tính tiền là căn cứ để lập hóa đơn.
  • Doanh nghiệp phải bảo đảm dữ liệu được truyền đầy đủ, chính xác về hệ thống quản lý.
Thời điểm đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách

4. Lưu ý về hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP

Khi lập, ký số và sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh cần lưu ý một số nội dung sau:

  • Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán hoặc người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
  • Trường hợp thời điểm ký số khác với thời điểm lập hóa đơn, việc ký số và gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế (đối với hóa đơn có mã) hoặc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế (đối với hóa đơn không có mã) phải được thực hiện chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn, trừ trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp hoặc Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo quy định tại Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Người bán kê khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn, còn người mua kê khai thuế tại thời điểm nhận được hóa đơn hợp lệ.
  • Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại cho cá nhân không kinh doanh, hóa đơn không bắt buộc phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và chữ ký số của người mua, trừ trường hợp người mua có yêu cầu hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Đối với hóa đơn điện tử bán xăng, dầu cho cá nhân không kinh doanh, không bắt buộc phải có các chỉ tiêu về tên, địa chỉ, mã số thuế và chữ ký số của người mua.
  • Đối với hóa đơn điện tử trong hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng, hóa đơn không nhất thiết phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế và chữ ký số của người mua theo quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
  • Đối với hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, người bán phải bảo đảm lập hóa đơn đúng nội dung, đúng thời điểm và chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế theo quy định. Hóa đơn từ máy tính tiền phải có các thông tin tối thiểu như thông tin người bán, thông tin người mua (nếu người mua yêu cầu), thông tin hàng hóa, dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn và mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu để người mua tra cứu hóa đơn. Người bán có thể gửi hóa đơn cho người mua qua thư điện tử, tin nhắn hoặc cung cấp đường dẫn, mã QR để tra cứu và tải hóa đơn điện tử.
Một số lưu ý về hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026

5. Lập hóa đơn không đúng thời điểm có bị xử phạt không?

Có. Mặc dù Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với từng trường hợp cụ thể, nhưng mức xử phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm được thực hiện theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Theo đó, tổ chức, cá nhân có hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm có thể bị xử phạt như sau:

  • Phạt cảnh cáo nếu lập hóa đơn không đúng thời điểm, không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp bị phạt cảnh cáo.
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn, trừ các trường hợp nêu trên.
Mức phạt xử lý cho các trường hợp không lập hóa đơn đúng thời điểm

Kết luận

Các quy định về hóa đơn nói chung và hóa đơn điện tử nói riêng về cơ bản rất rõ ràng. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là đáp ứng đầy đủ quy định để tránh việc bị xử phạt hoặc những vấn đề nghiêm trọng hơn như sai sót thông tin kế toán.

Giờ đây, các doanh nghiệp không cần quá lo lắng cho vấn đề này bởi đã có phần mềm nhiều tính năng tiện tích như phần mềm kế toán MISA. Đây là một sản phẩm thuộc hệ sinh thái quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS, nơi quy tụ hơn 40 ứng dụng chuyên biệt đáp ứng toàn diện các nghiệp vụ như: Kế toán – tài chính, bán hàng, nhân sự, điều hành, marketing, công việc, quy trình… Các phần mềm nằm trong 1 hệ sinh thái được kết nối và đồng bộ dữ liệu trên cùng 1 nền tảng giúp doanh nghiệp quản lý tập trung, giảm nhập liệu thủ công, hạn chế sai sót và tối ưu hiệu quả vận hành.

Nhờ khả năng liên thông với các ứng dụng trong hệ sinh thái MISA AMIS cũng như nhiều nền tảng bên thứ ba, MISA AMIS Kế toán giúp tự động hóa quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính thông qua các tính năng nổi bật như:

  • Tính năng kết nối thông minh:
    • Kết nối trực tiếp với phần mềm hóa đơn điện tử: Phần mềm kết nối trực tiếp dịch vụ Hóa đơn điện tử, giúp phát hành hóa đơn điện tử ngay trên phần mềm và tự động hạch toán doanh thu ngay khi lập hóa đơn điện tử.
    • Kết nối trực tiếp với phần mềm bán hàng: Kết nối với tất cả phần mềm quản trị như (phần mềm bệnh viện, nhà thuốc, siêu thị…) và các phần mềm bán hàng phổ biến như (MISA ESHOP, MISA CUKCUK…) giúp lấy về tất cả hóa đơn, chứng từ để hạch toán kế toán mà không mất công nhập liệu lại. Đồng thời, lập nhanh chứng từ bán hàng từ chứng từ bán hàng có nội dung tương tự; từ báo giá/đơn đặt hàng/hợp đồng bán/phiếu xuất kho bán hàng/chứng từ mua hàng.
  • Tự động nhập liệu: Tự động nhận và hạch toán chứng từ mua – bán hàng, thu tiền gửi,.. giúp nhập liệu nhanh chóng, chuẩn xác. Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ đầu vào phòng tránh rủi ro.
  • Tự động lập báo cáo, tờ khai thuế,… nhanh chóng, đảm bảo tính chính xác.

Trải nghiệm miễn phí

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 2 Trung bình: 5]