Bảng kê hóa đơn bán ra là nội dung được nhiều kế toán quan tâm khi theo dõi doanh thu, đối chiếu hóa đơn và thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, quy định về việc lập và nộp bảng kê hóa đơn bán ra đã có nhiều thay đổi, đặc biệt từ khi doanh nghiệp chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử và thực hiện chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật quy định mới nhất về bảng kê hóa đơn bán ra, mẫu bảng kê tham khảo và cách doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành.
1. Bãi bỏ quy định nộp bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra, mua vào
Trước 31/12/2014, thì hồ sơ khai thuế GTGT phải kèm theo Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra mua vào. Tuy nhiên theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 đã bỏ quy định doanh nghiệp phải gửi Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra, mua vào khi lập hồ sơ khai thuế GTGT.

Từ ngày 01/07/2026, việc thực hiện hồ sơ khai thuế tiếp tục được điều chỉnh theo hệ thống quy định mới, trong đó có Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Do đó, doanh nghiệp cần sử dụng đúng mẫu hồ sơ khai thuế được quy định và cập nhật theo pháp luật hiện hành.
Mặc dù không phải nộp bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra kèm hồ sơ khai thuế GTGT, doanh nghiệp vẫn có thể chủ động lập bảng tổng hợp hóa đơn, chứng từ để phục vụ công tác kế toán, kiểm tra, đối chiếu số liệu và quản trị nội bộ. Đây là tài liệu do doanh nghiệp tự xây dựng theo nhu cầu quản lý và không được hiểu là mẫu bảng kê bắt buộc phải gửi cơ quan thuế.
Vì vậy, nếu doanh nghiệp sử dụng bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra thì cần phân biệt rõ bảng kê phục vụ quản lý nội bộ với hồ sơ khai thuế GTGT bắt buộc theo quy định pháp luật.
2. Mẫu bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra
Khi sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp, để thuận tiện cho công tác quản lý, doanh nghiệp có thể lập bảng kê theo dõi hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra trên file excel, theo mẫu 01/GTGT trước đây.
Tải ngay: Mẫu bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV bán ra tại đây
Giảm thời gian tổng hợp và đối chiếu hóa đơn bán ra. Không cần mất thời gian tổng hợp thủ công, phần mềm kế toán MISA AMIS Kế toán hỗ trợ tự động tổng hợp dữ liệu hóa đơn, kết nối với số liệu kế toán và thuận tiện kiểm tra, đối chiếu.
3. Quy định về lập tờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử phải chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo đúng phương thức, định dạng và thời hạn quy định. Từ ngày 01/07/2026, việc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử được thực hiện theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Tùy từng trường hợp, dữ liệu hóa đơn điện tử được chuyển đến cơ quan thuế theo một trong các phương thức được pháp luật quy định, gồm:
- Chuyển đầy đủ nội dung hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo quy định.
- Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đối với các trường hợp thuộc diện áp dụng.
- Chuyển dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh đối với các trường hợp được quy định riêng.

Doanh nghiệp cần căn cứ vào loại hóa đơn, hình thức sử dụng hóa đơn và hoạt động kinh doanh thực tế để xác định phương thức chuyển dữ liệu phù hợp, đồng thời bảo đảm dữ liệu được chuyển đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn theo quy định.
4. Tờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mới nhất
Mẫu số 03/DL-HĐĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI
DỮ LIỆU HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA
[01] Kỳ tính thuế: tháng……….. năm…….. hoặc quý………. năm………..
[02] Tên người nộp thuế:…………………………………………………………….
[03] Mã số thuế:
[04] Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………………….
[05] Mã số thuế:
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
| STT | Hóa đơn, chứng từ bán ra | Tên người mua | Mã số thuế người mua | Doanh thu chưa có thuế GTGT | Thuế GTGT | Ghi chú | |
| Số hóa đơn | Ngày, tháng, năm lập hóa đơn | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT): | |||||||
| Tổng | |||||||
| 2. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%: | |||||||
| Tổng | |||||||
| 3. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%: | |||||||
| Tổng | |||||||
| 4. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%: | |||||||
| Tổng | |||||||
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT (*):……………………..
Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (**):……………………..
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
…, ngày……. tháng……. năm…….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
_________________________
Ghi chú:
(*) Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT là tổng cộng số liệu tại cột 6 của dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.
(**) Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra là tổng cộng số liệu tại cột 7 của dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.
Tải mẫu tờ khai tờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mới nhất TẠI ĐÂY
5. Cách lập tờ khai tờ dữ liệu hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mới nhất
Theo quy định hiện hành, người bán sử dụng hóa đơn điện tử có trách nhiệm chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo đúng phương thức, nội dung và thời hạn quy định.

Từ ngày 01/07/2026, việc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử được thực hiện theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Tùy từng trường hợp, người bán thực hiện chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo phương thức được pháp luật quy định, trong đó có:
- Chuyển đầy đủ nội dung hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với trường hợp thuộc diện phải chuyển đầy đủ dữ liệu.
- Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đối với trường hợp được áp dụng phương thức chuyển bảng tổng hợp.
- Chuyển dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh đối với trường hợp thuộc diện phải cung cấp dữ liệu chi tiết.
Doanh nghiệp cần xác định đúng phương thức áp dụng đối với hoạt động kinh doanh và loại hóa đơn sử dụng, đồng thời bảo đảm dữ liệu được chuyển đầy đủ, chính xác, đúng định dạng và đúng thời hạn theo quy định.
Không lập Mẫu 03/DL-HĐĐT theo quy định hiện hành
Mẫu số 03/DL-HĐĐT – Tờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra là mẫu thuộc hệ thống quy định trước đây. Doanh nghiệp không sử dụng mẫu này để thực hiện nghĩa vụ chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định hiện hành.
Do đó, các hướng dẫn về việc điền kỳ tính thuế, thông tin người nộp thuế, danh sách hóa đơn bán ra, doanh thu chưa thuế, thuế GTGT và tổng doanh thu trên Mẫu 03/DL-HĐĐT chỉ có giá trị tham khảo đối với quy định trước đây, không phải quy trình lập tờ khai đang áp dụng.
Hiện nay, doanh nghiệp cần thực hiện lập hóa đơn điện tử và chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo phương thức, định dạng và thời hạn được quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Kết luận
Như vậy, bảng kê hóa đơn bán ra hiện không còn là thành phần bắt buộc trong hồ sơ khai thuế GTGT như quy định trước đây. Doanh nghiệp có thể lập bảng kê để phục vụ quản lý, đối chiếu và kiểm soát dữ liệu nội bộ, đồng thời cần phân biệt với nghĩa vụ chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo quy định hiện hành.
Chủ động nhận diện rủi ro thuế từ số liệu kế toán trước khi cơ quan thuế kiểm tra sẽ giúp doanh nghiệp giảm áp lực rà soát, hạn chế sai sót và có đầy đủ dữ liệu để giải trình khi cần. Tuy nhiên, khi số liệu hóa đơn, ngân hàng, công nợ, hàng tồn kho và sổ kế toán được quản lý trên nhiều hệ thống, kế toán rất dễ mất thời gian đối chiếu và bỏ sót những chênh lệch bất thường.
MISA AMIS Kế toán – một sản phẩm thuộc hệ sinh thái quản trị doanh nghiệp MISA AMIS – giúp doanh nghiệp kết nối và quản lý dữ liệu kế toán, hóa đơn, ngân hàng, bán hàng và các nghiệp vụ liên quan trên một nền tảng thống nhất, hỗ trợ kế toán kiểm soát số liệu và nhận diện rủi ro hiệu quả hơn.
Với MISA AMIS Kế toán, doanh nghiệp có thể:
- Giảm đến 80% thao tác thủ công, tự động đồng bộ và tổng hợp dữ liệu, đồng thời nhận cảnh báo thông minh để hạn chế bỏ sót công việc và sai lệch số liệu.
- Tự động đối chiếu hóa đơn, ngân hàng, công nợ và sổ kế toán, giúp kế toán phát hiện chênh lệch sớm thay vì chờ đến kỳ quyết toán mới rà soát.
- Tự động lập tờ khai thuế, báo cáo tài chính và 200+ báo cáo quản trị, giúp kế toán giảm thời gian tổng hợp số liệu và giúp lãnh đạo nhanh chóng nắm bắt tình hình tài chính, các chỉ tiêu bất thường để ra quyết định.
- Tích hợp quy trình phê duyệt, app bán hàng và chat nội bộ, giúp kế toán phối hợp với các bộ phận liên quan và xử lý nghiệp vụ liền mạch hơn.
- Kết nối thông minh trong hệ sinh thái MISA AMIS, đồng bộ dữ liệu giữa kế toán, hóa đơn điện tử, ngân hàng, bán hàng và các nghiệp vụ liên quan, giúp kế toán hoàn thành công việc trên một nền tảng.
Đừng đợi đến khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình mới bắt đầu rà soát số liệu. Đăng ký trải nghiệm miễn phí 15 ngày MISA AMIS Kế toán để chủ động phát hiện chênh lệch, kiểm soát rủi ro thuế và giảm áp lực quyết toán ngay từ khâu kế toán.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.













