Hóa đơn giá trị gia tăng là gì? Thời điểm xuất hóa đơn VAT

03/08/2026
4743

Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những chứng từ quan trọng nhất trong hệ thống kế toán và giao dịch thương mại tại Việt Nam. Đây là công cụ ghi nhận giao dịch mà còn là cơ sở để doanh nghiệp kê khai, khấu trừ thuế GTGT, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Trong bối cảnh chuyển đổi số, việc quản lý hóa đơn GTGT hiệu quả đang trở thành yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình vận hành và giảm thiểu rủi ro.

Hãy cùng MISA AMIS tìm hiểu chi tiết về hóa đơn GTGT trong bài viết sau và khám phá giải pháp công nghệ từ MISA để hỗ trợ doanh nghiệp quản lý hóa đơn hiệu quả.

1. Hóa đơn giá trị gia tăng là gì?

Hóa đơn giá trị gia tăng (VAT Invoice) là một loại hóa đơn do người bán hàng hóa hoặc dịch vụ xuất ra để ghi nhận giao dịch và thể hiện số thuế GTGT phải nộp cho nhà nước. Hóa đơn này được coi là một chứng từ kế toán giúp cả người mua và người bán kê khai và khấu trừ thuế. Đây là căn cứ để xác định số thuế GTGT phải nộp của bên bán và số thuế GTGT được khấu trừ của bên mua.

Ví dụ: Bạn mua một chiếc áo giá 100.000 VNĐ, thuế VAT 10%. Hóa đơn GTGT sẽ ghi nhận:

  • Giá áo: 100.000 VNĐ
  • Thuế VAT (10%): 10.000 VNĐ
  • Tổng cộng: 110.000 VNĐ
hoa-don-gia-tri-gia-tang
Hóa đơn giá trị gia tăng

2. Đặc điểm chính và vai trò của hóa đơn GTGT

  • Đối tượng sử dụng: Hóa đơn GTGT được sử dụng bởi tổ chức kinh tế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế và hóa đơn, chứng từ. Đây là một trong các loại hóa đơn điện tử được quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
  • Có giá trị pháp lý cao: Việc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn GTGT hiện được thực hiện theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC, áp dụng từ ngày 01/07/2026
  • Căn cứ kê khai và khấu trừ thuế: Hóa đơn GTGT là chứng từ điện tử quan trọng để ghi nhận giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, làm căn cứ để người bán kê khai thuế GTGT đầu ra và người mua thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật về thuế GTGT.
  • Nội dung hóa đơn: Hóa đơn GTGT phải thể hiện các nội dung theo quy định, bao gồm các thông tin về tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn; thông tin người bán, người mua; tên hàng hóa, dịch vụ; số lượng, đơn giá; giá bán chưa có thuế GTGT; thuế suất, tiền thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán cùng các nội dung khác theo từng trường hợp. Nghị định 254/2026/NĐ-CP cũng quy định một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung.
  • Vai trò trong quản lý thuế: Hóa đơn điện tử không chỉ là căn cứ phục vụ kê khai, tính và khấu trừ thuế GTGT, mà còn là dữ liệu phục vụ cơ quan thuế trong quản lý, tra cứu, đối chiếu và kiểm soát giao dịch. Doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện đúng quy định về thời điểm lập hóa đơn, nội dung hóa đơn, ký hiệu, mã của cơ quan thuế và truyền dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định hiện hành.

3. Phân biệt hóa đơn bán hàng và hóa đơn GTGT

Chú ý, cần phân biệt hóa đơn giá trị tăng và hóa đơn bán hàng để tránh nhầm lẫn. Cụ thể:

Tiêu chí Hóa đơn bán hàng Hóa đơn giá trị gia tăng
Đối tượng sử dụng

Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (đóng thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu)

Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (Khấu trừ giữa số thuế đầu ra và đầu vào. Nếu thuế GTGT đầu vào lớn hơn đầu ra thì doanh nghiệp không phải đóng thuế)
Nội dung trên hóa đơn Không ghi riêng thuế GTGT, chỉ ghi tổng giá trị thanh toán(đã bao gồm thuế) Ghi rõ
  • Giá trị hàng hóa/dịch vụ
  • Thuế suất, tiền thuế GTGT (thuế VAT)
  • Tổng số tiền thanh toán
Hình thức kê khai Chỉ kê khai hóa đơn đầu ra, hóa đơn đầu vào không kê khai Cần kê khai cả hóa đơn đầu ra và hóa đơn đầu vào đủ điều kiện khấu trừ
Quy định về thuế GTGT *Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ kê khai thuế GTGT=> nhận hóa đơn bán hàng không được khấu trừ nên chỉ cần kê khai vào Chỉ tiêu 23 trên Tờ khai 01/GTGT

*Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp=> Không cần phải kê khai, chỉ hạch toán và kê khai hóa đơn đầu ra

*Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ kê khai thuế GTGT=> Trong trường hợp đủ điều kiện khấu trừ, được khấu trừ và kê khai vào Chỉ tiêu 25 trên tờ khai 01/GTGT.

*Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp=> không cần kê khai hóa đơn đầu vào, phần thuế GTGT hạch toán vào nguyên giá của hàng hóa, tài sản, chi phí

Để tìm hiểu chi tiết sự khác biệt giữa hóa đơn bán hàng và hóa đơn giá trị gia tăng, mời các bạn đọc bài viết: Phân biệt hóa đơn bán hàng và hóa đơn giá trị gia tăng

4. Các trường hợp bắt buộc phải dùng hóa đơn GTGT

Theo Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế, việc sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) điện tử là bắt buộc đối với các đối tượng và hoạt động kinh doanh cụ thể sau:

    • Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa.
    • Hoạt động vận tải quốc tế.
    • Xuất hàng hóa, dịch vụ vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.
    • Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoà.
    • Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

(Lưu ý: Đối với doanh nghiệp chế xuất, nếu đăng ký khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì cũng bắt buộc phải sử dụng hóa đơn GTGT)

Các trường hợp cơ quan thuế cấp hóa đơn GTGT từng lần phát sinh:

  • Cơ quan thuế sẽ cấp hóa đơn điện tử GTGT có mã theo từng lần phát sinh cho các tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ trong các trường hợp đặc biệt sau:
  • Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần hóa đơn để giao cho người mua.
  • Tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng.
  • Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn (Trường hợp này doanh nghiệp phải nộp ngay ít nhất 18% tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn vào ngân sách nhà nước trước khi được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh).
  • Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án.
  • Doanh nghiệp đang trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.
  • Tổ chức, cơ quan nhà nước không nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thực hiện bán đấu giá tài sản (trừ tài sản công), mà giá trúng đấu giá đã bao gồm thuế GTGT được công bố rõ trong hồ sơ phê duyệt.

Ngược lại, các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sẽ bắt buộc phải dùng hóa đơn bán hàng, không thuộc diện được sử dụng hóa đơn GTGT.

Hiện nay, trên phần mềm kế toán online MISA AMIS – phân hệ quản lý hoá đơn đã kết nối liên thông với phần mềm hoá đơn điện tử MISA meInvoice, mang đến một giải pháp quản trị tài chính – kế toán, hoá đơn, thuế tổng thể cho doanh nghiệp.

Dùng thử miễn phí

5. Thời điểm xuất hóa đơn giá trị gia tăng

Thời điểm lập (xuất) hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) điện tử được quy định cụ thể tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP đối với từng hoạt động kinh doanh như sau:
STT Trường hợp Thời điểm lập hóa đơn
1 Bán hàng hóa, bao gồm bán, chuyển nhượng tài sản công và hàng dự trữ quốc gia Khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc việc đã thu tiền hay chưa.
2 Xuất khẩu hàng hóa, bao gồm cả gia công hàng xuất khẩu Người bán tự xác định thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử, nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định về hải quan.
3 Cung cấp dịch vụ Khi hoàn tất việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Nếu thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ, hóa đơn được lập tại thời điểm thu tiền, trừ khoản tiền đặt cọc nhằm bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự.
4 Giao hàng nhiều đợt hoặc bàn giao từng phần công việc/dịch vụ Mỗi lần giao hàng hoặc hoàn thành từng phần phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng, giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ đã bàn giao.
5 Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thường xuyên, số lượng lớn và cần đối soát dữ liệu Lập hóa đơn khi hoàn tất đối soát giữa các bên, nhưng không muộn hơn ngày 07 của tháng kế tiếp hoặc tối đa 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước được xác định theo thỏa thuận giữa bên cung cấp và bên mua. Áp dụng cho các nhóm dịch vụ thuộc quy định, như điện, nước, viễn thông, logistics, thương mại điện tử, ngân hàng (trừ cho vay), chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ số, vận tải hành khách…
6.1 Viễn thông, công nghệ thông tin và sản phẩm, dịch vụ dữ liệu phải thực hiện đối soát kết nối giữa các đơn vị cung cấp Khi hoàn thành đối soát cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế, nhưng không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước.
6.2 Dịch vụ viễn thông bán thẻ trả trước hoặc thu phí hòa mạng mà khách hàng không lấy hóa đơn/không cung cấp thông tin người mua Cuối mỗi ngày hoặc theo định kỳ trong tháng, lập một hóa đơn tổng hợp cho tổng giá trị thẻ trả trước hoặc phí hòa mạng thuộc trường hợp này.
7 Xây dựng, lắp đặt Khi nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phụ thuộc việc đã thu tiền hay chưa.
8.1 Kinh doanh bất động sản, xây dựng hạ tầng, xây dựng nhà để bán/chuyển nhượng nhưng chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng và có thu tiền theo tiến độ Tại thời điểm thu tiền hoặc theo thời hạn thanh toán được thỏa thuận trong hợp đồng.
8.2 Các trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng Tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua, không phụ thuộc việc đã thu tiền hay chưa.
9 Mua dịch vụ vận tải hàng không qua website/hệ thống thương mại điện tử theo thông lệ quốc tế Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không được phát hành trên website hoặc hệ thống thương mại điện tử.
10 Tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu thô, condensate và sản phẩm từ dầu thô Khi bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phụ thuộc việc đã thu tiền. Nếu thỏa thuận bảo lãnh hoặc cam kết của Chính phủ có quy định khác thì thực hiện theo thỏa thuận đó.
11 Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống Khi hai bên xác định được khối lượng khí giao trong tháng, nhưng không muộn hơn ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế của tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
12 Bán điện của công ty phát điện trên thị trường điện Theo thời điểm đối soát số liệu thanh toán giữa các bên theo quy định của Bộ Công Thương hoặc hợp đồng mua bán điện, nhưng không muộn hơn ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế của tháng phát sinh nghĩa vụ. Trường hợp có bảo lãnh của Chính phủ thì thực hiện theo nội dung bảo lãnh và các hướng dẫn, hợp đồng liên quan.
13 Bán xăng, dầu tại cửa hàng bán lẻ Khi kết thúc từng lần bán xăng, dầu.
14 Dịch vụ vận tải hàng không (kể cả đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng) và bảo hiểm qua đại lý Khi hoàn tất đối soát dữ liệu giữa các bên, nhưng chậm nhất ngày 10 của tháng kế tiếp tháng phát sinh giao dịch.
15 Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng Theo kỳ hạn thu lãi ghi nhận trong thỏa thuận cho vay. Nếu đến hạn nhưng chưa thu được lãi thì lập hóa đơn khi thực tế thu lãi; trường hợp thu lãi trước hạn thì lập hóa đơn tại thời điểm thu.
16 Vận tải hành khách bằng taxi có sử dụng phần mềm tính tiền Khi kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp/hợp tác xã lập hóa đơn điện tử và đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế theo quy định.
17 Cơ sở khám chữa bệnh sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và viện phí Nếu khách hàng không yêu cầu hóa đơn, cuối ngày cơ sở y tế căn cứ dữ liệu khám chữa bệnh và phiếu thu để tổng hợp lập hóa đơn điện tử. Nếu khách hàng yêu cầu, hóa đơn được lập và giao tại thời điểm yêu cầu theo quy định.
18 Cơ sở khám chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội Khi cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thanh toán, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế.
19 Thu phí sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng Ngày lập hóa đơn là ngày phương tiện qua trạm thu phí. Nếu một hoặc nhiều phương tiện sử dụng dịch vụ nhiều lần trong tháng, có thể lập hóa đơn định kỳ, nhưng chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ; hóa đơn phải thể hiện chi tiết từng lượt xe.
20 Kinh doanh bảo hiểm Khi ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
21 Hợp đồng đồng bảo hiểm Khi thu phí, từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm lập hóa đơn tương ứng với phần phí nhận được. Trường hợp ủy quyền thu hộ hoặc chi hộ, việc lập hóa đơn thực hiện theo cơ chế ủy quyền và thỏa thuận giữa các bên.
22 Kinh doanh xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay bằng vé in sẵn Sau khi thu hồi vé chưa bán hết và chậm nhất trước thời điểm mở thưởng kỳ tiếp theo, doanh nghiệp xổ số lập hóa đơn GTGT điện tử có mã của cơ quan thuế cho từng đại lý đối với số vé đã bán.
23 Kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng Chậm nhất 01 ngày kể từ khi kết thúc ngày xác định doanh thu. Đồng thời, doanh nghiệp phải chuyển dữ liệu doanh thu theo mẫu quy định đến cơ quan thuế cùng thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử.

Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 ngày hôm sau. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo pháp luật chuyên ngành.

24 Doanh nghiệp cung cấp một số dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng có hệ thống phần mềm quản lý giao dịch và lưu trữ dữ liệu thu tiền Doanh nghiệp chuyển cơ sở dữ liệu chi tiết về giao dịch phát sinh cho cơ quan thuế; đồng thời phải bảo đảm dữ liệu chính xác, đầy đủ, có khả năng truy xuất và đối chiếu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
25 Người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động và phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào ban đêm Thời điểm lập hóa đơn chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo.

6. Nội dung của hóa đơn giá trị gia tăng

Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng, người lập cần đảm bảo trên hóa đơn có đủ những nội dung quan trọng như sau:

  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn:
    • Tên hóa đơn phải thể hiện cụ thể loại hóa đơn được sử dụng, chẳng hạn HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG hoặc HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ.
    • Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn được xác định và thể hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Số hóa đơn:
    • Số hóa đơn được đánh theo thứ tự bằng chữ số Ả-rập, tối đa 08 chữ số; số đầu tiên là số 1 và được bắt đầu lại từ đầu năm hoặc từ thời điểm bắt đầu sử dụng hóa đơn.
    • Trong cùng một ký hiệu mẫu số và ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn phải được lập theo thứ tự tăng dần, liên tục, từ số nhỏ đến số lớn.
  • Thông tin người bán:
    • Thể hiện đầy đủ và chính xác tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo thông tin đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp.
    • Đối với hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng một mã số thuế cho nhiều địa điểm kinh doanh, hóa đơn cần thể hiện thông tin nhận diện của từng địa điểm kinh doanh, gồm tên, mã và địa chỉ theo quy định.
  • Thông tin người mua:
    • Ghi tên, địa chỉ và thông tin định danh tương ứng của người mua, như mã số thuế, mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân, tùy từng trường hợp.
    • Trường hợp người mua là người tiêu dùng và không cung cấp thông tin định danh theo quy định, hóa đơn thể hiện nội dung “Bán cho người tiêu dùng”.
  • Thông tin hàng hóa, dịch vụ:
    • Tên hàng hóa, dịch vụ được ghi bằng tiếng Việt và thể hiện cụ thể loại hàng hóa, dịch vụ thực tế phát sinh.
    • Đơn vị tính được xác định theo tính chất và đơn vị đo lường phù hợp với hàng hóa, dịch vụ.
    • Số lượng, đơn giá được thể hiện bằng chữ số Ả-rập và căn cứ vào giao dịch thực tế.
  • Giá trị hàng hóa và thuế GTGT:
    • Ghi thành tiền chưa bao gồm thuế GTGT.
    • Thể hiện thuế suất thuế GTGT áp dụng cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ.
    • Ghi số tiền thuế GTGT tương ứng với từng mức thuế suất và tổng số thuế GTGT trên hóa đơn.
    • Tổng số tiền thanh toán đã bao gồm thuế GTGT được thể hiện bằng số và bằng chữ.
  • Chữ ký trên hóa đơn:
    • Hóa đơn phải có chữ ký của người bán theo hình thức phù hợp với chủ thể phát hành, bao gồm chữ ký số của tổ chức hoặc cá nhân theo quy định.
    • Đối với hóa đơn điện tử, chữ ký số của người mua không bắt buộc trong các trường hợp pháp luật cho phép, trừ khi các bên có thỏa thuận về việc ký.
  • Thời điểm lập hóa đơn và ký số:
    • Ngày lập hóa đơn phải được thể hiện đầy đủ theo ngày, tháng, năm dương lịch.
    • Hóa đơn điện tử phải thể hiện thời điểm ký số theo quy định.
  • Mã của cơ quan thuế: Được thể hiện đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.
  • Các nội dung bổ sung khác: Tùy giao dịch, hóa đơn có thể thể hiện thêm phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, thông tin khuyến mại và các thông tin phục vụ quản lý, nhận diện doanh nghiệp như logo, thương hiệu hoặc thông tin hợp đồng.

7. Mẫu hóa đơn GTGT mới nhất

Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng quy định theo Thông tư 91/2026/TT-BTC gồm các mẫu như sau:

7.1. Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng – Mẫu 01/GTGT (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

Tải về mẫu 01-GTGT

7.2. Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng – Mẫu 01/GTGT-ĐT (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù)

Tải về Mẫu số 01-GTGT-DT tại đây

Xem thêm: 10+ mẫu hóa đơn điện tử mới nhất file Word và Excel

7.3. Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng – Mẫu 01/GTGT-NT (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ)

Tải về Mẫu số 01-GTGT-NT

7.4. Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế – Mẫu 01/GTGT-TKHT

Tải xuống Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế tại đây

7.5. Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí – Mẫu 01/GTGT-BL

Tải xuống mẫu hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí tại đây

8. Giải pháp quản lý kế toán – hoá đơn từ MISA

Hiện nay, Phần mềm kế toán online MISA AMIS đã tích hợp trực tiếp với phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice. Phân hệ hoá đơn điện tử trên MISA AMIS Kế toán và các tính năng của phần mềm cho phép:

  • Kết nối trực tiếp phần mềm hoá đơn điện tử, cho phép phát hành hoá đơn điện tử theo thông tư 32 ngay trên phần mềm và tự động hạch toán doanh thu ngay khi lập hóa đơn điện tử;
  • Khởi tạo mẫu hoá đơn điện tử từ bộ có sẵn: Chương trình có sẵn kho mẫu hóa đơn từ cơ bản đến đặc thù từng doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng, cho phép đơn vị lấy về sử dụng mà không mất công thiết kế lại;
  • Kiểm tra tình trạng nhà cung cấp có đang được phép hoạt động hay không, giúp giảm thiểu việc kê khai các hóa đơn không hợp lệ.
  • Đầy đủ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Cho phép in được báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng, quý, tuân thủ quy định mới nhất về quản lý và sử dụng hóa đơn của Bộ Tài chính;

  • Dễ dàng quản lý và theo dõi các hóa đơn bán hàng và mua hàng, từ việc lập hóa đơn đến việc đối soát và thanh toán;
  • Dễ dàng tạo lập, chỉnh sửa và phát hành hóa đơn điện tử với đầy đủ các tiêu chuẩn và quy định của pháp luật;
  • Lưu trữ hóa đơn an toàn trên nền tảng điện toán đám mây, đảm bảo dữ liệu luôn được bảo vệ và dễ dàng truy cập;
  • Tự động cập nhật các chính sách thuế mới nhất để đảm bảo tuân thủ pháp luật.

 


 

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 1 Trung bình: 5]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.