Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, đồng thời chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định (theo quy định tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015). Đây là mẫu văn bản pháp lý quan trọng nhằm giúp các cá nhân, tổ chức thiết lập mối quan hệ đại diện hợp pháp trong các giao dịch dân sự, thương mại khi không thể trực tiếp tham gia ký kết hoặc thực hiện công việc.
Để bảo đảm tính chặt chẽ về mặt hình thức và nội dung tùy thuộc vào từng loại tài sản hoặc phạm vi công việc, dưới đây là hệ thống các mẫu hợp đồng ủy quyền chuẩn định dạng pháp lý và phổ biến nhất:
1. Mẫu hợp đồng ủy quyền đơn giản ngắn gọn
Mẫu hợp đồng ủy quyền đơn giản ngắn gọn là văn bản ủy quyền áp dụng cho các công việc có tính chất hành chính, đơn giản, không liên quan đến việc định đoạt tài sản có giá trị lớn cần công chứng bắt buộc. Mẫu này thường được sử dụng khi nhận thay lương/phụ cấp, nộp hoặc nhận hồ sơ giấy tờ tại các cơ quan hành chính, xử lý thủ tục hành chính thông thường.
Tải mẫu hợp đồng ủy quyền đơn giản ngắn gọn TẠI ĐÂY
2. 3 mẫu hợp đồng ủy quyền chuyên dụng phổ biến
2.1. Mẫu hợp đồng ủy quyền xe máy
Mẫu hợp đồng ủy quyền xe máy là văn bản ủy quyền đối với tài sản là xe gắn máy, xe mô tô hai bánh thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên ủy quyền. Mẫu này được sử dụng để thay mặt chủ sở hữu xe máy quản lý, sử dụng, bảo dưỡng xe; liên hệ cơ quan công an xử lý vi phạm giao thông (nếu có); hoặc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Tải mẫu hợp đồng ủy quyền xe máy TẠI ĐÂY
2.2. Mẫu hợp đồng ủy quyền xe ô tô
Mẫu hợp đồng ủy quyền xe ô tô là văn bản ủy quyền quản lý, định đoạt đối với tài sản là xe ô tô thuộc quyền sở hữu của bên ủy quyền (cần công chứng) nhằm thay mặt chủ xe thực hiện điều khiển xe, cho thuê, thế chấp, đăng kiểm, nộp phí đường bộ hoặc thực hiện thủ tục mua bán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng cho bên thứ ba.
Tải mẫu hợp đồng ủy quyền xe ô tô TẠI ĐÂY
2.3. Mẫu hợp đồng uỷ quyền nhà đất
- Mẫu hợp đồng ủy quyền đất đai
Mẫu hợp đồng ủy quyền đất đai được sử dụng nhằm thực hiện ủy quyền cho bên được ủy quyền thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với thửa đất quy định tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm việc kê khai, nộp thuế đất hàng năm, giải quyết tranh chấp ranh giới liền kề.
Tải mẫu hợp đồng ủy quyền đất đai TẠI ĐÂY
- Mẫu hợp đồng ủy quyền toàn phần nhà đất
Mẫu hợp đồng ủy quyền toàn phần nhà đất là văn bản ủy quyền có phạm vi rộng nhất đối với một bất động sản cụ thể. Bên được ủy quyền được phép thay mặt chủ sở hữu thực hiện toàn bộ các quyền: Quản lý, sử dụng, cho thuê, tặng cho, thế chấp vay vốn ngân hàng, chuyển nhượng (mua bán) và ký tên trên mọi văn bản pháp lý tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không cần sự có mặt của chủ sở hữu.
Tải mẫu hợp đồng ủy quyền toàn phần nhà đất TẠI ĐÂY
- Mẫu hợp đồng ủy quyền sử dụng đất
Hợp đồng ủy quyền sử dụng đất chỉ giới hạn ở quyền khai thác công dụng, lợi ích từ thửa đất. Bên được ủy quyền được phép trực tiếp canh tác, xây dựng công trình temporary (nếu được phép), cải tạo đất, nhưng không được phép chuyển nhượng, thế chấp hoặc bán thửa đất đó.
Tải mẫu hợp đồng ủy quyền sử dụng đất TẠI ĐÂY
- Mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất
Hợp đồng ủy quyền mua bán đất được sử dụng trong trường hợp ủy quyền chuyên biệt phục vụ giao dịch chuyển nhượng bất động sản. Bên được ủy quyền được phép tìm kiếm đối tác mua/bán, thỏa thuận giá, ký kết hợp đồng đặt cọc, hợp đồng mua bán đất tại văn phòng công chứng, nộp thuế thu nhập cá nhân/lệ phí trước bạ và bàn giao/nhận Sổ đỏ.
Tải mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất TẠI ĐÂY
- Mẫu hợp đồng ủy quyền cho thuê nhà
Mẫu hợp đồng ủy quyền cho thuê nhà được sử dụng để ủy quyền khai thác giá trị thương mại của nhà ở. Bên được ủy quyền được phép tìm kiếm khách thuê, ký kết hợp đồng cho thuê nhà, ấn định kỳ hạn và mức giá thuê, trực tiếp thu tiền thuê nhà định kỳ và giải quyết các vấn đề phát sinh về an ninh, tạm trú của khách thuê với cơ quan chức năng.
Tải mẫu hợp đồng ủy quyền cho thuê nhà TẠI ĐÂY
3. Cách viết hợp đồng ủy quyền
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách viết hợp đồng ủy quyền theo đúng chuẩn pháp lý:
Thông tin cá nhân của các bên
Phần này cần ghi chính xác theo thông tin trên Căn cước công dân (CCCD) hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của cả Bên ủy quyền và Bên được ủy quyền.
- Họ và tên: Viết hoa toàn bộ chữ cái (Ví dụ: NGUYỄN VĂN A).
- Ngày tháng năm sinh: Ghi đầy đủ, rõ ràng.
- Số CCCD/Hộ chiếu: Ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp (Ví dụ: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội).
- Địa chỉ thường trú: Ghi chính xác theo thông tin cư sở trên CCCD.
- Địa chỉ liên lạc hiện tại: Ghi nơi ở thực tế để các bên hoặc cơ quan chức năng gửi văn bản, thông báo khi cần thiết.
- Số điện thoại liên hệ: Bắt buộc phải có để phục vụ việc xác minh hoặc trao đổi thông tin.
Nội dung hợp đồng
Đây là phần cốt lõi của văn bản, điều chỉnh trực tiếp quyền và nghĩa vụ của các bên. Khi viết cần làm rõ các nội dung trọng tâm sau:
- Phạm vi ủy quyền (Nội dung công việc)
Nội dung này cần mô tả chi tiết, cụ thể từng hành vi, công việc mà Bên được ủy quyền được phép thực hiện nhân danh Bên ủy quyền. Tuyệt đối không viết chung chung.
Ví dụ cụ thể: Không nên viết: “Ủy quyền giải quyết giấy tờ nhà đất” mà có thể viết “Bên A ủy quyền cho Bên B được toàn quyền liên hệ với Văn phòng Đăng ký đất đai để nộp hồ sơ, nhận kết quả thông báo thuế, nộp thuế trước bạ và nhận Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số…”.
- Thời hạn ủy quyền
Các bên có thể thỏa thuận một khoảng thời gian cụ thể, hoặc gắn liền với thời điểm hoàn thành một sự kiện, công việc. Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định khác thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập.
Ví dụ: “Thời hạn ủy quyền là 06 tháng kể từ ngày hai bên ký kết và công chứng hợp đồng này” hoặc “Thời hạn ủy quyền tính từ ngày ký cho đến khi Bên B hoàn thành xong thủ tục đăng ký sang tên xe…”.
- Thù lao ủy quyền (nếu có)
Đối với nội dung thù lao ủy quyền cần làm rõ việc ủy quyền này là có thù lao (trả phí) hay không có thù lao. Nếu có thù lao, phải ghi cụ thể số tiền, phương thức và thời hạn thanh toán.
Ví dụ: “Việc ủy quyền này là không có thù lao” hoặc “Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B số tiền thù lao là 5.000.000 VNĐ sau khi Bên B bàn giao đầy đủ giấy tờ”.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên
-
- Nghĩa vụ của Bên được ủy quyền: Phải thực hiện công việc theo đúng chỉ dẫn của Bên ủy quyền; báo cáo về tiến độ; bảo quản tài sản, hồ sơ được giao.
- Nghĩa vụ của Bên ủy quyền: Cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ, hồ sơ gốc cần thiết; chịu trách nhiệm về các cam kết do Bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền; thanh toán chi phí phát sinh thực tế (lệ phí nhà nước, phí công chứng…).
Lưu ý: Khi viết nội dung, cần bổ sung điều khoản về “Ủy quyền lại”. Các bên phải ghi rõ Bên được ủy quyền có được phép ủy quyền tiếp cho bên thứ ba hay không. Đối với các hợp đồng ủy quyền chuyên dụng (như mua bán nhà đất, ô tô), văn bản bắt buộc phải được lập tại Văn phòng Công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để đảm bảo hiệu lực pháp lý cao nhất.
Khi các nội dung về quyền, nghĩa vụ và đặc điểm tài sản ủy quyền đã được hoạch định rõ ràng, việc đưa hợp đồng vào thực thi đòi hỏi một phương thức giao kết nhanh chóng để kịp thời bảo vệ quyền lợi của các bên. Thay vì áp dụng phương thức ký tay truyền thống vốn tiềm ẩn rủi ro chậm trễ, việc ứng dụng nền tảng hợp đồng điện tử MISA AMIS WeSign cho phép Bên ủy quyền và Bên được ủy quyền thực hiện thủ tục ký số từ xa một cách tức thời. Việc áp dụng công nghệ số này không làm thay đổi bản chất thỏa thuận, đồng thời thiết lập một quy trình xác thực chủ thể minh bạch, chuẩn hóa văn bản theo đúng các chế định pháp luật, giúp hoạt động đại diện được triển khai một cách an toàn và hợp pháp.
4. Giải đáp thắc mắc về hợp đồng ủy quyền
Hợp đồng ủy quyền hết hiệu lực khi nào?
Hợp đồng ủy quyền sẽ chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Hoàn thành công việc hoặc hết thời hạn: Công việc ủy quyền đã thực hiện xong hoặc thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng đã kết thúc. Nếu không thỏa thuận thời hạn, hợp đồng mặc định hết hiệu lực sau 01 năm kể từ ngày xác lập.
- Sự kiện nhân thân hoặc pháp nhân: Một trong hai bên là cá nhân bị chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất tích. Trường hợp là tổ chức/pháp nhân thì pháp nhân đó chấm dứt tồn tại (giải thể, phá sản).
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng: Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý và bồi thường thiệt hại (nếu có).
- Thỏa thuận hoặc hủy bỏ: Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc hợp đồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu.
Hợp đồng ủy quyền có thời hạn bao lâu?
Thời hạn hợp đồng ủy quyền sẽ do các bên tự thỏa thuận. Căn cứ theo quy định Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
Thời hạn ủy quyền
Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.
Như vậy, thời hạn ủy quyền trước hết do các bên tự thỏa thuận, thường được ấn định bằng một mốc thời gian cụ thể hoặc tính đến thời điểm hoàn thành công việc được ủy quyền. Trường hợp các bên không có thỏa thuận cụ thể về thời hạn, hợp đồng ủy quyền mặc định có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập giao dịch.
Hợp đồng ủy quyền có cần công chứng không?
Theo Luật công chứng 2024, không có quy định bắt buộc công chứng hợp đồng ủy quyền. Luật chỉ quy định về thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền, không bắt buộc loại hợp đồng này phải công chứng. Mặc dù vậy, một số văn bản pháp luật chuyên ngành (như luật về đất đai, hộ tịch…) vẫn có quy định bắt buộc văn bản ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực.
Hợp đồng ủy quyền có sang tên được không?
Hợp đồng ủy quyền KHÔNG thể dùng để sang tên (chuyển quyền sở hữu/quyền sử dụng) tài sản. Hợp đồng ủy quyền chỉ là văn bản thay mặt chủ tài sản thực hiện công việc. Sau khi ký, quyền sở hữu tài sản (nhà đất, xe cộ) vẫn hoàn toàn thuộc về bên ủy quyền. Cơ quan nhà nước chỉ thực hiện sang tên dựa trên hợp đồng chuyển nhượng, mua bán hoặc tặng cho. Người được ủy quyền không được phép tự ký hợp đồng mua bán với chính mình để sang tên tài sản đó sang tên của mình (theo quy định tại khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015). Người được ủy quyền chỉ có thể dùng văn bản này để ký hợp đồng mua bán và sang tên cho một bên thứ ba.
Trường hợp nếu dùng hợp đồng ủy quyền thay cho hợp đồng mua bán nhằm trốn thuế hoặc né thủ tục, giao dịch có nguy cơ bị tuyên vô hiệu do giả tạo. Đồng thời, hợp đồng ủy quyền sẽ tự động chấm dứt hiệu lực ngay khi bên ủy quyền tử vong hoặc đơn phương hủy bỏ, dẫn đến rủi ro mất tài sản.
Hợp đồng ủy quyền khác gì giấy ủy quyền?
Sự khác nhau giữa Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền theo quy định pháp luật Việt Nam được phân biệt qua bảng so sánh dưới đây:
| Tiêu chí | Giấy ủy quyền | Hợp đồng ủy quyền |
| Căn cứ pháp lý | Chỉ được thừa nhận trong thực tế, không có văn bản cụ thể quy định. | Được quy định cụ thể tại Bộ luật Dân sự năm 2015. |
| Bản chất | Là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền. | Là sự thỏa thuận, thống nhất ý chí giữa các bên. |
| Chủ thể ký tên | Chỉ cần người ủy quyền lập và ký tên. | Bắt buộc phải có chữ ký của cả người ủy quyền và người được ủy quyền. |
| Quyền và nghĩa vụ | Không quy định quyền và nghĩa vụ của các bên; không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không bắt buộc họ phải thực hiện công việc. | Quy định rõ quyền, nghĩa vụ của các bên; đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và bắt buộc phải thực hiện công việc, được nhận thù lao (nếu có thỏa thuận). |
| Ủy quyền lại | Người được ủy quyền không được ủy quyền lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định. | Được ủy quyền lại cho người thứ ba nếu được bên ủy quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định. |
| Thời hạn | Do người ủy quyền quy định hoặc do pháp luật quy định. | Do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định; nếu không thỏa thuận thì mặc định có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập. |
| Đơn phương chấm dứt | Sau khi lập, nếu bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc thì bên ủy quyền không có quyền yêu cầu thực hiện hay đòi bồi thường thiệt hại. | Quy định rõ ràng nghĩa vụ của bên được ủy quyền; nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. |
| Cơ quan chứng thực | Thường được chứng thực tại UBND cấp xã, huyện, hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao. | Được công chứng tại Phòng công chứng, Văn phòng Công chứng, hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao. |
| Thay đổi nội dung | Có thể điều chỉnh, thay đổi tại bất kỳ cơ quan thẩm quyền nào (UBND cấp xã, huyện…). | Chỉ được điều chỉnh nội dung tại duy nhất cơ quan thẩm quyền đã thực hiện công chứng trước đây. |
Bên cạnh việc thiết lập chặt chẽ nội dung và phạm vi thỏa thuận theo quy định của Bộ luật Dân sự, hình thức xác lập và phương thức ký kết cũng là yếu tố cốt lõi quyết định hiệu lực pháp lý của hợp đồng ủy quyền.
Nhằm tối ưu hóa quy trình giao dịch, bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin cá nhân và rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ, các cá nhân và doanh nghiệp hiện nay có thể lựa chọn giải pháp ký kết hợp đồng số qua nền tảng MISA AMIS WeSign. Phương thức xác lập này không chỉ bảo đảm tính pháp lý tối cao theo quy định của Luật Giao dịch điện tử hiện hành mà còn cung cấp chứng cứ điện tử vững chắc, ngăn ngừa rủi ro giả mạo chữ ký và đơn giản hóa thủ tục lưu trữ cho các bên tham gia.
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm AMIS WeSign để triển khai hợp đồng điện tử hợp pháp, an toàn và hiệu quả với nhiều tính năng hữu ích:
- Ký hợp đồng không cần gặp mặt, lưu trữ tập trung, tra cứu tức thời.
- Xác thực danh tính chặt chẽ, ký mọi nơi, mọi thiết bị.
- Ký hàng loạt, tự động nhắc hạn, giảm tới 80% thời gian thủ công cho HR, C&B, Kế toán.
- Hỗ trợ đầy đủ loại HĐLĐ: thử việc, chính thức, thời vụ…
- Quản lý tài liệu tập trung: Tích hợp nền tảng online, phân loại, tra cứu nhanh, hạn chế thất thoát.
- Phân quyền linh hoạt: Xem, ký, điều phối, tải tài liệu theo phòng ban, tránh rò rỉ dữ liệu.
- An toàn bảo mật: Xác thực người ký bằng mật khẩu, OTP.
👉 Chuẩn hóa quy trình ký hợp đồng, giảm rủi ro pháp lý, tăng tốc vận hành với AMIS WeSign:


























