Hợp đồng 111 là gì là vấn đề được nhiều cơ quan, đơn vị và người lao động quan tâm trong quá trình áp dụng Nghị định 111/2022/NĐ-CP. Việc hiểu đúng bản chất, đặc điểm pháp lý của loại hợp đồng này có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn tuyển dụng và sử dụng lao động. Bài viết dưới đây MISA AMIS sẽ làm rõ khái niệm, điều kiện áp dụng và các nội dung liên quan nhằm bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
1. Tổng quan về hợp đồng 111
1.1. Hợp đồng 111 là gì?
Hợp đồng 111 là thuật ngữ được sử dụng để chỉ loại hình hợp đồng lao động được ký kết giữa cơ quan hành chính hoặc đơn vị sự nghiệp công lập với người lao động. Mục đích của loại hợp đồng này là nhằm thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ hoặc các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP.
1.2. Hợp đồng 111 khác gì hợp đồng lao động thông thường?
| Tiêu chí | Hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP | Hợp đồng lao động thông thường |
| Cơ sở pháp lý | Nghị định 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ | Bộ luật Lao động năm 2019 |
| Bản chất pháp lý | Là hợp đồng lao động được ký để thực hiện một số công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế đặc thù | Là hợp đồng lao động xác lập quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động theo quy định chung |
| Chủ thể giao kết | Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập với người lao động | Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng lao động |
| Phạm vi áp dụng | Áp dụng trong khu vực nhà nước, đối với các vị trí việc làm được phép ký hợp đồng theo quy định | Áp dụng rộng rãi trong mọi thành phần kinh tế |
| Vị trí việc làm | Chỉ áp dụng đối với các công việc hỗ trợ, phục vụ, chuyên môn, nghiệp vụ theo danh mục và điều kiện do pháp luật quy định; không thay thế công chức, viên chức | Do các bên tự do thỏa thuận, không bị giới hạn danh mục (trừ trường hợp pháp luật cấm) |
| Nguyên tắc giao kết | Tuân thủ quy định của Nghị định 111/2022/NĐ-CP và pháp luật có liên quan; chịu sự quản lý chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền | Tuân thủ nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động (tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác) |
| Chế độ tiền lương, đãi ngộ | Thực hiện theo thỏa thuận, đồng thời chịu sự chi phối của cơ chế tài chính, tiền lương trong khu vực công | Thực hiện theo thỏa thuận, phù hợp với quy định pháp luật và cơ chế thị trường |
| Bảo hiểm bắt buộc | Thực hiện BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật lao động và bảo hiểm | Thực hiện BHXH, BHYT, BHTN theo quy định chung |
| Tính ổn định của việc làm | Gắn với nhu cầu vị trí việc làm cụ thể, có thể mang tính thời hạn, không hình thành biên chế | Phụ thuộc vào loại hợp đồng (xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn) |
|
Mục đích sử dụng |
Bổ sung nhân lực để thực hiện nhiệm vụ trong cơ quan, đơn vị nhưng không làm phát sinh biên chế | Đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của người sử dụng lao động trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ |
>> Đọc thêm: Hợp đồng lao động điện tử là gì? Quy định về HĐLĐ điện tử từ 01/07/2026
2. Các quy định về hợp đồng 111 cần nắm rõ
2.1. Điều kiện ký
Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 111/2022/NĐ-CP quy định về điều kiện ký kết hợp đồng như sau:
2. Điều kiện ký kết hợp đồng
a) Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập: Phải có nhu cầu ký kết hợp đồng thực hiện các công việc quy định tại Điều 4 Nghị định này và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật;
b) Đối với tổ chức cung cấp dịch vụ: Phải đáp ứng đầy đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật, bảo đảm chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật lao động và quy định của pháp luật khác có liên quan;
c) Đối với cá nhân: Phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 đối với trường hợp cá nhân ký kết hợp đồng lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ hoặc khoản 1 Điều 10 đối với trường hợp cá nhân ký kết hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Nghị định này.
Theo đó, điều kiện ký kết hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP được xác định như sau:
➤ Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập: Phải phát sinh nhu cầu ký kết hợp đồng để thực hiện các công việc thuộc phạm vi được quy định, đồng thời đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
➤ Đối với tổ chức cung cấp dịch vụ: Phải đáp ứng đầy đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật; đồng thời bảo đảm chế độ, quyền lợi đối với người lao động theo quy định của pháp luật lao động và các quy định pháp luật khác có liên quan.
➤ Đối với cá nhân: Phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 111/2022/NĐ-CP (đối với trường hợp ký hợp đồng lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ) hoặc theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 111/2022/NĐ-CP (đối với trường hợp ký hợp đồng lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ), cụ thể:
- Trường hợp cá nhân ký kết hợp đồng lao động để làm công việc hỗ trợ, phục vụ
Cá nhân ký kết hợp đồng lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ phải bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 111/2022/NĐ-CP, cụ thể gồm:
-
- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.
- Đủ tuổi lao động theo quy định của pháp luật.
- Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Có lý lịch rõ ràng, được cơ quan có thẩm quyền xác minh.
- Có năng lực phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm
- Không thuộc các trường hợp bị hạn chế gồm: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành án; hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính như cải tạo, cai nghiện, giáo dục bắt buộc; hoặc bị cấm hành nghề liên quan đến công việc được giao.
- Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn chuyên ngành và yêu cầu cụ thể của vị trí theo quy định của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
- Trường hợp cá nhân ký kết hợp đồng lao động để làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ
Cá nhân ký kết hợp đồng lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn nêu tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 111/2022/NĐ-CP, đồng thời bảo đảm các điều kiện theo Khoản 1 Điều 10 Nghị định 111/2022/NĐ-CP, bao gồm:
-
- Đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành
- Thực hiện công việc đúng quy định của pháp luật, đúng nội dung hợp đồng và phù hợp yêu cầu của đơn vị sự nghiệp.
- Thời gian làm việc theo hợp đồng (không bao gồm thời gian thử việc hoặc tập sự) được tính để xếp lương trong trường hợp sau này cá nhân được tuyển dụng làm công chức, viên chức.
2.2. Đối tượng ký
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 111/2022/NĐ-CP quy định về các đối tượng áp dụng hợp đồng 111 gồm:
- Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
- Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện.
- Đơn vị sự nghiệp công lập.
- Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội thực hiện theo quy định tại Nghị định này và Điều lệ, quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội có liên quan.
- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; áp dụng quy định tại Nghị định này theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế, cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài được hiện theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài và quy định tại Nghị định này.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân ký kết hợp đồng dịch vụ, hợp đồng lao động.
2.3. Công việc ký
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 111/2022/NĐ-CP, các công việc thực hiện hợp đồng 111 gồm:
- Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật dân sự và quy định của pháp luật khác có liên quan, gồm:
-
- Lái xe, bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
- Lễ tân, phục vụ; tạp vụ; trông giữ phương tiện; bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Công việc hỗ trợ, phục vụ khác thuộc danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập không được xác định là công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
- Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách như công chức, gồm:
-
- Bảo vệ ở các cơ quan, đơn vị: Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; Kho tiền hoặc Kho hồ sơ ấn chỉ có giá trị như tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Kho ấn chỉ thuế, Kho ấn chỉ hải quan;
- Lái xe phục vụ Bộ trưởng hoặc chức vụ, chức danh tương đương Bộ trưởng trở lên; lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước;
- Người làm công việc hỗ trợ, phục vụ khác tại cơ quan trọng yếu, cơ mật ở Trung ương theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý.
- Các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Việc đảm bảo tính chặt chẽ về mặt pháp lý và chính xác về nội dung trong quá trình giao kết hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP là yêu cầu tiên quyết đối với mọi cơ quan, đơn vị. Để tối ưu hóa quy trình quản trị và hạn chế tối đa các rủi ro phát sinh trong thực thi, việc chuyển đổi sang hình thức số hóa là giải pháp cấp thiết. Trong đó, giải pháp hợp đồng số MISA AMIS WESIGN đóng vai trò là công cụ hỗ trợ đắc lực, giúp đơn vị thực hiện ký kết và lưu trữ hợp đồng một cách an toàn, minh bạch và hoàn toàn tuân thủ quy định pháp luật.
3. Quyền lợi của người lao động khi ký hợp đồng 111
3.1. Tiền lương và chế độ
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 111/2022/NĐ-CP, người lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này được hưởng tiền lương và các chế độ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
- Nguyên tắc xác định tiền lương và chế độ
Tiền lương và các chế độ khác được xác lập trên cơ sở thỏa thuận và được ghi nhận trong hợp đồng lao động.
- Hình thức áp dụng tiền lương
Tiền lương trong hợp đồng lao động được áp dụng theo một trong hai hình thức sau:
-
- Áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận, bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật lao động. Thư Viện Pháp Luật
- Áp dụng tiền lương theo bảng lương của công chức, viên chức, trên cơ sở phù hợp khả năng ngân sách của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Trường hợp áp dụng bảng lương công chức, viên chức
Trường hợp các bên thỏa thuận áp dụng tiền lương theo bảng lương công chức, viên chức, thì:
-
- Phụ cấp được hưởng (nếu có) được tính gộp vào tiền lương;
- Chế độ nâng bậc lương và các chế độ, chính sách khác liên quan đến tiền lương được thực hiện như đối với công chức, viên chức. Thư Viện Pháp Luật
3.2. Các quyền lợi khác
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 111/2022/NĐ-CP quy định:
c) Người lao động làm các công việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định này được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Theo đó, quyền lợi khác của người lao động được quy định như sau:
- Người lao động làm các công việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 111/2022/NĐ-CP được hưởng đầy đủ các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, bao gồm nhưng không giới hạn ở các chế độ về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các quyền, lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Việc áp dụng các quyền lợi nêu trên được thực hiện trên cơ sở quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong quan hệ lao động.
- Trường hợp các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng lao động thì việc thực hiện quyền lợi của người lao động được áp dụng theo nội dung thỏa thuận, với điều kiện không trái với quy định của pháp luật lao động và không làm giảm quyền lợi tối thiểu của người lao động theo quy định của pháp luật.
4. Mẫu hợp đồng theo nghị định 111
Một hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP phải bảo đảm các nội dung cơ bản sau đây:
- Thông tin của người lao động và đơn vị sử dụng lao động.
- Loại hợp đồng và thời hạn hợp đồng.
- Chức danh, vị trí việc làm và nhiệm vụ cụ thể của người lao động.
- Chế độ tiền lương, phụ cấp và các quyền lợi khác theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.
- Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi, bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ của người lao động và quyền hạn của đơn vị sử dụng lao động.
- Các điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP.
Ngoài ra, hợp đồng lao động theo Nghị định 111 được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 05/2023/TT-BNV của Bộ Nội vụ; mẫu hợp đồng lao động được ban hành kèm theo tại Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư này,
- Mẫu hợp đồng dịch vụ theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP
Tải mấu hợp đồng dịch vụ theo nghị định 111/2022/NĐ-CP tại đây
- Mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ công
Tải mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ tại đây
- Mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ công
Tải mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ tại đây
5. Giải đáp thắc mắc về hợp đồng theo nghị định 111
➤ Hợp đồng 111 có thời hạn trong bao lâu?
Căn cứ Điều 6 và Điều 9 Nghị định 111/2022/NĐ-CP, tùy thuộc vị trí công việc được giao, thời hạn hợp đồng 111 có thể khác nhau nhưng phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật lao động, pháp luật dân sự, Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
➤ Hợp đồng 111 có thể được ký kết dưới dạng nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 111/2022/NĐ-CP, hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP (hợp đồng 111) được ký kết dưới 02 hình thức sau:
- Hợp đồng dịch vụ theo quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động và theo quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP, bao gồm:
-
- Hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ;
- Hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập.
➤ Người lao động ký hợp đồng 111 có phải là viên chức không?
Không. Người lao động ký hợp đồng 111 với cơ quan hành chính nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện các công việc phục vụ, hỗ trợ hoặc chuyên môn, nghiệp vụ không thuộc biên chế của cơ quan, đơn vị sự nghiệp đó. Do vậy, người lao động ký hợp đồng 111 không phải là công chức, viên chức.
➤ Hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ có thể được ủy quyền ký kết không?
Có. Căn cứ Điều 7 Nghị định 111/2022/NĐ-CP, đối với cơ quan hành chính, người có thẩm quyền được phép ủy quyền để ký hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, trường hợp người đứng đầu đơn vị không trực tiếp ký hợp đồng thì có thể ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị thuộc hoặc trực thuộc thực hiện việc ký kết. Việc ủy quyền phải được lập bằng văn bản theo quy định.
Trong bối cảnh việc giao kết và quản lý hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày càng được chuẩn hóa, yêu cầu đặt ra đối với cơ quan, đơn vị là phải bảo đảm tính pháp lý, tính đầy đủ và khả năng kiểm soát trong toàn bộ vòng đời hợp đồng. Việc áp dụng các giải pháp số trong ký kết và lưu trữ hợp đồng vì vậy trở thành xu hướng tất yếu, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro pháp lý. Trên cơ sở đó, giải pháp hợp đồng điện tử MISA AMIS WESIGN được xem là công cụ phù hợp, hỗ trợ thực hiện ký kết, quản lý và tra cứu hợp đồng một cách tuân thủ pháp luật, an toàn và minh bạch
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm AMIS WeSign để triển khai hợp đồng lao động điện tử hợp pháp, an toàn và hiệu quả. Nền tảng đã tích hợp với trục hợp đồng điện tử của Bộ Công Thương, bảo đảm toàn vẹn, bảo mật, tin cậy và sẵn sàng đáp ứng quy định tại Nghị định 337/2025/NĐ-CP, Thông tư số 08/2026/TT-BNV.
Tính năng trên MISA AMIS WeSign
- Ký kết thông minh: Ký từ xa, mọi lúc, không cần có mặt tại văn phòng.
- Tự động hóa quy trình: Tạo luồng ký, phê duyệt, chuyển phát, nhắc nhở, lưu trữ.
- Ký hàng loạt: Rút ngắn thời gian, tránh ách tắc công việc.
- Quản lý tài liệu tập trung: Tích hợp nền tảng online, phân loại, tra cứu nhanh, hạn chế thất thoát.
- Phân quyền linh hoạt: Xem, ký, điều phối, tải tài liệu theo phòng ban, tránh rò rỉ dữ liệu.
- An toàn bảo mật: Xác thực người ký bằng mật khẩu, OTP.
- Chi phí hợp lý: Tối ưu theo nhu cầu và quy mô doanh nghiệp.
- Tính pháp lý bảo đảm: Hợp đồng được chứng thực bởi Bộ Công Thương.
Lợi ích khi sử dụng MISA AMIS WESIGN
- Tiết kiệm 100% chi phí in ấn, chuyển phát và lưu trữ
- Giảm tới 90% thời gian chờ ký, chứng thực, chuyển phát
- Tự động toàn bộ quy trình ký, giảm công sức của nhân viên
- Quản lý tài liệu tập trung, tránh thất thoát, hư hỏng, dễ dàng tra cứu – phân loại tài liệu.

>> Xem thêm: Báo giá phần mềm hợp đồng điện tử MISA AMIS WeSign mới nhất













