Thuế suất thuế GTGT là gì? Cập nhật mức thuế mới nhất 2026

23/04/2026
2

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ thuế suất thuế GTGT gồm những mức nào, áp dụng ra sao và cách tra cứu theo quy định mới nhất. Nếu bạn đang băn khoăn về cách xác định đúng thuế suất để tránh sai sót khi xuất hóa đơn hoặc kê khai thuế, hãy theo dõi bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA AMIS để được hướng dẫn chi tiết và cập nhật đầy đủ nhất.

1. Thuế suất thuế giá trị gia tăng là gì? 

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, được tính trên phần giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ phát sinh xuyên suốt từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Trong đó, thuế suất thuế GTGT là tỷ lệ phần trăm dùng để xác định số thuế phải nộp.

Thuế suất thuế GTGT hiện được phân chia thành 4 mức như sau:

  • Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, một số dịch vụ cung cấp ra nước ngoài
  • Thuế suất 5%: Là mức ưu đãi, thường được áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu như nước sạch, thuốc chữa bệnh, giáo dục, nông sản…
  • Thuế suất 8%: Là mức thuế áp dụng cho 1 số mặt hàng để kích cầu kinh tế
  • Thuế suất 10%: Là mức phổ biến, áp dụng cho phần lớn hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
4 mức thuế suất thuế GTGT hiện tại

2. Các mức thuế suất GTGT hiện hành 

Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, mức thuế suất thuế GTGT mới nhất năm 2026 được áp dụng với 4 mức gồm: 0%, 5%, 8% và 10%. Mỗi mức thuế suất áp dụng cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể nhằm đảm bảo chính sách điều tiết kinh tế và hỗ trợ các lĩnh vực thiết yếu.

MỨC THUẾ SUẤT ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
0% Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
5% Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
8% Giảm từ 10% (Có điều kiện)
10% Mức phổ thông

2.1 Thuế suất 0% – Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Mức thuế suất 0% được áp dụng chủ yếu đối với các hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài hoặc khu phi thuế quan, bao gồm:

Hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0%

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025), thuế suất 0% được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

  • Hàng hóa xuất khẩu:
    • Hàng hóa bán từ Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam
    • Hàng hóa bán từ nội địa vào khu phi thuế quan và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất và xuất khẩu
    • Hàng hóa bán tại khu cách lý cho người đã hoàn tất thủ tục xuất cảnh (Bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài)
    • Hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế
  • Dịch vụ xuất khẩu:
    • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam
    • Dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và phục vụ hoạt động sản xuất xuất khẩu
    • Các dịch vụ liên quan như vận chuyển, bốc xếp, nâng hạ container, đóng gói, xử lý hàng hóa,…phục vụ doanh nghiệp chế xuất
  • Vận tải quốc tế:
    • Vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa Việt Nam và nước ngoài hoặc giữa các điểm ở nước ngoài
    • Trường hợp hợp đồng vận tải có cả chặng nội địa thì vẫn được coi là vận tải quốc tế nếu nằm trong hành trình quốc tế
  • Dịch vụ ngành hàng không: Bao gồm các dịch vụ cung cấp tại khu vực sân bay quốc tế:
    • Suất ăn hàng không, dịch vụ cất hạ cánh, sân đậu
    • An ninh hàng không, soi chiếu, băng chuyền hành lý
    • Dịch vụ kỹ thuật mặt đất, kéo đẩy tàu bay, dẫn tàu bay
    • Sửa chữa, bảo dưỡng và tiếp nhiên liệu cho chuyến bay quốc tế
  • Dịch vụ ngành hàng hải: Áp dụng cho các dịch vụ tại khu vực cảng biển như:
    • Lai dắt, hoa tiêu, cứu hộ
    • Bốc xếp, buộc cơi dây, vệ sinh hầm tàu
    • Kiểm điểm, giao nhận, sửa chữa tàu biển
  • Sản phẩm nội dung số cung cấp cho nước ngoài
    • Bao gồm dữ liệu, hình ảnh, âm thanh, nội dung số được cung cấp qua môi trường mạng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
    • Doanh nghiệp phải có tài liệu chứng minh việc tiêu dùng ngoài Việt Nam (IP, địa chỉ thanh toán, thông tin truy cập…).
  • Các hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác
    • Xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc khu phi thuế quan
    • Phụ tùng, vật tư sửa chữa cho đối tác nước ngoài
    • Hàng gia công chuyển tiếp để xuất khẩu
    • Một số hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế nhưng khi xuất khẩu vẫn được áp dụng 0% (trừ trường hợp bị loại trừ)
Các mặt hàng, dịch vụ áp dụng mức thuế suất 0%

Hàng hóa, dịch vụ khômg áp dụng mức thuế suất 0%

Theo quy định, một số hoạt động dù liên quan đến nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0%, bao gồm:

  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài
  • Dịch vụ tái bảo hiểm, cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn
  • Sản phẩm phái sinh tài chính
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông
  • Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu rồi xuất khẩu
  • Xăng dầu bán vào khu phi thuế quan
  • Ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan
  • Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho khách nước ngoài như: du lịch, khách sạn, biểu diễn, quảng cáo…
  • Một số dịch vụ cung cấp trong khu phi thuế quan như cho thuê văn phòng, ăn uống (trừ suất ăn công nghiệp

Lưu ý:

  • Một số trường hợp dù xuất khẩu nhưng không được áp dụng 0% như chuyển giao công nghệ, dịch vụ tài chính, viễn thông, rượu bia, thuốc lá…
  • Hàng hóa, dịch vụ trong khu phi thuế quan chỉ được áp dụng 0% khi phục vụ trực tiếp cho hoạt động xuất khẩu

Ví dụ: 

Doanh nghiệp A hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu linh kiện điện tử sang Hàn Quốc. Hợp đồng có giá trị 500.000.000đ. Mặt hàng này không thuộc nhóm phải chịu thuế, thuế suất 0% nên số thuế GTGT phải nộp là 0đ. Đơn vị này được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.

2.2 Thuế suất 5% – Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ thiết yếu 

Đây là mức thuế ưu đãi dành cho các lĩnh vực phục vụ đời sống và sản xuất cơ bản:

  • Nước sạch: Áp dụng cho nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất; không bao gồm nước đóng chai, đóng bình hoặc nước giải khát.
  • Sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp: Bao gồm nông sản, lâm sản (trừ gỗ, măng), thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (trừ trường hợp không chịu thuế theo quy định riêng).
  • Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật: Gồm phân bón, quặng sản xuất phân bón, thuốc BVTV và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi.
  • Cao su sơ chế và vật tư đánh bắt: Bao gồm mủ cao su (mủ tờ, mủ bún, mủ cờ rếp) và các loại lưới, dây, sợi dùng để đánh bắt thủy sản.
  • Dịch vụ phục vụ nông nghiệp: Gồm đào đắp, nạo vét kênh mương; chăm sóc cây trồng; phòng trừ sâu bệnh; sơ chế và bảo quản nông sản.
  • Sách và đồ chơi trẻ em: Bao gồm các loại sách (trừ sách không chịu thuế GTGT) và đồ chơi đảm bảo tiêu chuẩn giáo dục, an toàn.
  • Hoạt động nghệ thuật truyền thống: Áp dụng cho các loại hình biểu diễn dân gian như tuồng, chèo, cải lương, múa rối nước…
  • Thiết bị dạy và học: Bao gồm mô hình, tranh minh họa, bảng, phấn, thước, compa và các dụng cụ hỗ trợ giảng dạy.
  • Thuốc và thiết bị y tế: Gồm thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; dược liệu; thiết bị y tế chuyên dùng theo danh mục quy định.
  • Máy móc nông nghiệp và tàu cá: Bao gồm thiết bị chuyên dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp và tàu khai thác thủy sản (đặc biệt tàu xa bờ).
  • Nguyên liệu và sản phẩm thủ công: Gồm giấy in báo, xơ bông đã xử lý và các sản phẩm từ tre, nứa, cói, đay, rơm, dừa…
  • Dịch vụ khoa học và công nghệ: Bao gồm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, kiểm nghiệm, giám định theo quy định pháp luật.
  • Nhà ở xã hội: Áp dụng với hoạt động bán, cho thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội theo quy định hiện hành.

Lưu ý: Mức thuế % giúp giảm chi phí cho người dân và hỗ trợ các ngành quan trọng như nông nghiệp, y tế, giáo dục.

Các loại mặt hàng, dịch vụ được áp dụng mức thuế suất 5%

Ví dụ:

Đơn vị A bán phân bón cho người nông dân. Giá bán chưa thuế là 40.000.000đ. Mặt hàng phân bón được áp dụng mức thuế suất 5%. Tổng thanh toán = 40.000.000đ + 2.000.000đ = 42.000.000đ

2.3 Thuế suất 8% – Mức giảm thuế theo chính sách hỗ trợ 

Căn cứ theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế 10% sẽ được giảm xuống còn 8% nhằm kích cầu kinh tế.

  • Nhóm sản xuất – chế tạo: Gồm các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu như dệt may, giày da, đồ gia dụng, nội thất, vật liệu xây dựng (Trừ kim loại), máy móc – thiết bị (Không bao gồm công nghệ thông tin), phương tiện vận tải (Trừ các mặt hàng cao cấp, xa xỉ)
  • Nhóm thương mại và dịch vụ: Gồm dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, vận chuyển, logistics, dịch vụ giáo dụ, đào tạo, một số dịch vụ y tế, cùng các hoạt động du lịch, giải trí, sửa chữa và bảo dưỡng
  • Nhóm nông nghiệp và thực phẩm: Bao gồm thực phẩm đã qua chế biến, đồ uống (Không bao gồm rượu, bia), nông sản và thức ăn chăn nuôi có qua xử lý.
  • Nhóm xây dựng: Gồm các hoạt động xây dựng, thi công công trình, dịch vụ tư vấn thiết kế và giám sát trong lĩnh vực xây dựng

Tuy nhiên, có một số ngành nghề, hàng hóa không áp dụng giảm thuế 8%, cụ thể như sau:

  • Ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoản
  • Viễn thông, bất động sản
  • Sản phẩm kim loại, khai khoáng (Trừ than)
  • Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (Trừ xăng)
Các mặt hàng không được áp dụng mức thuế 8%

Lưu ý:

  • Chính sách này được áp dụng động bộ ở các khâu như nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh.
  • Thời gian áp dụng đến hết 31/12/2026. Căn cứ pháp lý:

giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại phụ lục kèm theo

Ví dụ: Doanh nghiệp A bán hàng hóa tiêu dùng có giá chưa thuế là 1.000.000đ. Trường hợp áp dụng mức thuế suất 8%, tổng tiền thanh toán = 1.000.000đ + 80.000đ = 1.080.000đ

2.4 Thuế suất 10% – Mức thuế phổ thông 

Thuế suất 10% là mức áp dụng phổ biến nhất dành cho các ngành hàng:

  • Phần lớn hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
  • Dịch vụ tiêu dùng thông thường
  • Dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài (Qua nền tảng số , thương mại điện tử)

Lưu ý: Nếu không thuộc diện 0%, 5% hoặc giảm còn 8% thì mặc định áp dụng mức 10%.

Ví dụ: Đơn vị A hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn tài chính. Giá dịch vụ chưa thuế là 30.000.000 đồng. Mức thuế áp dụng 10%. Như vậy, tổng hóa đơn thanh toán = 30.000.000đ + 3.000.000đ = 33.000.000đ

3. Cách tra cứu thuế suất thuế GTGT 

Để xác định đúng thuế suất thuế GTGT áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ, bạn có thể thực hiện theo 2 bước cơ bản sau:

Bước 1: Xác định mã ngành hoặc mã hàng hóa

Bước 2: Đối chiếu với phụ lục quy định

So sánh mã ngành đã xác định với Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP:

  • Trường hợp 1: Nếu mã ngành thuộc các phụ lục này → hàng hóa, dịch vụ không được áp dụng giảm thuế GTGT (vẫn giữ mức 10%).
  • Trường hợp 2: Nếu mã ngành không nằm trong các phụ lục → hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế suất từ 10% xuống 8% theo quy định.

4. Bảng Thuế suất GTGT một số ngành hàng phổ biến 2026:

Nhóm ngành/Hàng hóa Thuế suất Ghi chú
Công nghệ, điện tử, gia dụng 8% Được giảm từ 10%
Dịch vụ ăn uống, nhà hàng 8% Áp dụng mức giảm 2%
Lưu trú, khách sạn, du lịch 8% Áp dụng mức giảm 2%
Nông sản, thủy sản sơ chế 0% – 5% Đối tượng không chịu thuế hoặc thuế suất thấp
Xây dựng, vận tải 8% Áp dụng mức giảm 2%
Viễn thông, Ngân hàng, Tài chính 10% Không được giảm
Kinh doanh Bất động sản 10% Không được giảm
Than, Sản phẩm hóa chất 10% Không được giảm
Rượu, bia, thuốc lá 10% Hàng chịu thuế TTĐB, không giảm

Việc nắm rõ các mức thuế suất thuế GTGT (0%, 5%, 8% và 10%) sẽ giúp doanh nghiệp áp dụng đúng quy định và hạn chế rủi ro khi kê khai thuế. Để đảm bảo chính xác, cần xác định đúng loại hàng hóa, dịch vụ và thường xuyên cập nhật chính sách mới. Nếu chưa chắc chắn, bạn nên chủ động tra cứu hoặc tham khảo chuyên gia để áp dụng đúng ngay từ đầu.

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]