Hướng dẫn Hạch toán hàng gia công theo Thông tư 99

20/08/2026
58350

Hạch toán hàng gia công cần phân biệt rõ nghiệp vụ tại bên thuê gia công và bên nhận gia công, đặc biệt về quyền sở hữu hàng hóa, nguyên vật liệu và cách tập hợp chi phí. Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA AMIS Kế toán hướng dẫn hạch toán hàng gia công theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, bao gồm cách xử lý khi xuất hàng đi gia công, nhận hàng gia công, ghi nhận chi phí, doanh thu và giá thành dịch vụ gia công.

1. Nguyên tắc hạch toán hàng gia công theo Thông tư 99

Hạch toán hàng gia công cần phân biệt giữa bên thuê gia công và bên nhận gia công. Hàng hóa, nguyên vật liệu vẫn thuộc sở hữu của bên thuê trong quá trình gia công; bên nhận gia công không ghi nhận vào hàng tồn kho.

1.1. Tại bên thuê gia công

Khi doanh nghiệp chuyển nguyên vật liệu hoặc hàng hóa cho đơn vị khác gia công, đây là hoạt động chuyển hàng để thực hiện gia công, không phải giao dịch bán hàng. Vì vậy, doanh nghiệp không ghi nhận doanh thu khi xuất hàng đi gia công.

Tùy loại nguyên vật liệu, hàng hóa và mục đích gia công, doanh nghiệp tập hợp giá trị hàng xuất gia công và chi phí trực tiếp liên quan vào TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Nguyên tắc hạch toán hàng gia công tại bên bán

 Do đó, kế toán cần lưu ý:

  • Theo dõi riêng nguyên vật liệu, hàng hóa đã xuất đi gia công.
  • Tập hợp chi phí thuê gia công và các chi phí trực tiếp liên quan vào TK 154.
  • Theo dõi chi tiết theo từng hợp đồng, đơn hàng, sản phẩm hoặc đối tượng gia công để xác định giá thành.
  • Khi hàng gia công hoàn thành, kết chuyển giá thành từ TK 154 sang tài khoản hàng tồn kho phù hợp hoặc sang giá vốn nếu hàng được xử lý theo hình thức bán/chuyển giao khác.

Đối với hàng hóa thuê ngoài gia công, TT99 quy định khi xuất hàng hóa đi gia công ghi Nợ TK 154/Có TK 156; chi phí gia công ghi Nợ TK 154, đồng thời ghi nhận thuế GTGT được khấu trừ nếu đủ điều kiện và tài khoản đối ứng phù hợp. Khi gia công hoàn thành nhập lại kho, ghi Nợ TK 156/Có TK 154.

1.2. Tại bên nhận gia công

Nguyên vật liệu, hàng hóa nhận từ bên thuê gia công không thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của bên nhận gia công. Do đó, bên nhận gia công không ghi nhận số hàng này vào hàng tồn kho của doanh nghiệp.

Bên nhận gia công cần:

  • Không ghi nhận hàng nhận gia công vào TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 155 – Sản phẩm hoặc TK 156 – Hàng hóa.
  • Lập chứng từ giao nhận và mở sổ chi tiết để theo dõi số lượng, chủng loại, tình trạng và thông tin cần thiết về hàng nhận gia công.
  • Theo dõi riêng hàng nhận gia công để quản lý và đối chiếu với bên thuê gia công.
  • Ghi nhận doanh thu từ hoạt động gia công khi đáp ứng điều kiện ghi nhận doanh thu.
  • Lập hóa đơn đối với tiền công gia công và phần hàng hóa, nguyên vật liệu, phụ liệu do doanh nghiệp cung cấp theo bản chất giao dịch.
Nguyên tắc hạch toán tại bên nhận gia công

Hàng nhận gia công không được ghi nhận vào hàng tồn kho nhưng vẫn phải được theo dõi riêng phục vụ quản lý và thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán áp dụng.

Phần mềm kế toán online MISA AMIS là giải pháp đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ hàng hóa nhận gia công, hàng gửi đi gia công và tính giá thành gia công chính xác 

Dùng thử miễn phí

2. Xuất hàng đi gia công có cần xuất hoá đơn không?

Xuất hàng đi gia công không phân biệt giữa gia công trong nước và gia công hàng hóa xuất khẩu. 

Đối với xuất hàng đi gia công trong nước

Trường hợp doanh nghiệp chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa thuộc quyền sở hữu của mình cho đơn vị khác gia công trong nước thì đây là hoạt động chuyển hàng để gia công, không phải giao dịch bán hàng.

Do đó, doanh nghiệp không lập hóa đơn chỉ vì xuất nguyên vật liệu, hàng hóa đi gia công mà sử dụng phiếu xuất kho, chứng từ giao nhận và hồ sơ liên quan để theo dõi hàng hóa.

Đối với xuất hàng gia công trong nước, doanh nghiệp không lập hóa đơn

Đối với hàng gia công xuất khẩu

Tại điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu, khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử, gồm:

  • Hóa đơn thương mại điện tử;
  • Hóa đơn giá trị gia tăng điện tử;
  • Hóa đơn bán hàng điện tử.

Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hoặc đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn điện tử theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.

Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP:

Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 0% theo quy định.

Để áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa gia công xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, gồm:

  • Có hợp đồng gia công hàng hóa xuất khẩu;
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu;
  • Có tờ khai hải quan theo quy định.

Đồng thời, khoản 20 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Vậy giá tính thuế GTGT đối với hoạt động gia công là giá chưa có thuế GTGT, chỉ bao gồm tiền công, chi phí nhiên liệu, chi phí vật liệu phụ và các chi phí khác phục vụ cho hoạt động gia công hàng hóa (Theo quy định tại khoản 2 điều 7 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)

Xem thêm bài viết: Hạch toán tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

3. Hạch toán hàng gia công theo Thông tư 99 tại bên thuê gia công

Đối với doanh nghiệp thuê đơn vị khác gia công, kế toán tập hợp giá trị hàng hóa, nguyên vật liệu xuất đi gia công và chi phí gia công vào TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. TT99 quy định cụ thể nghiệp vụ thuê ngoài gia công, chế biến hàng hóa tại phần hướng dẫn TK 156.

Khi xuất kho hàng hóa đưa đi gia công, chế biến:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 156 – Hàng hóa

Nghiệp vụ hạch toán khi xuất kho hàng đưa đi gia công

Đối với nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công, căn cứ tính chất nghiệp vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Khi phát sinh chi phí gia công, chế biến:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ (nếu đủ điều kiện khấu trừ)

Có TK 111, 112, 331,…

Khi hàng hóa gia công hoàn thành nhập lại kho:

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Ví dụ: Ngày 20/5/2026, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa trị giá 100 triệu đồng để thuê gia công. Chi phí gia công là 16,5 triệu đồng, gồm 15 triệu đồng tiền gia công và 1,5 triệu đồng thuế GTGT, doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt.

Khi xuất hàng hóa đi gia công:

Nợ TK 154: 100 triệu đồng

Có TK 156: 100 triệu đồng

Khi phát sinh chi phí gia công:

Nợ TK 154: 15 triệu đồng

Nợ TK 1331: 1,5 triệu đồng

Có TK 111: 16,5 triệu đồng

Tổng giá trị hàng sau gia công là:

100 + 15 = 115 triệu đồng.

Nếu sau khi gia công:

  • Bán ngay: 20 triệu đồng;
  • Gửi bán: 50 triệu đồng;
  • Nhập kho: 45 triệu đồng;

thì kế toán có thể phản ánh:

Hàng gia công hoàn thành bán ngay:

Nợ TK 632: 20 triệu đồng

Có TK 154: 20 triệu đồng

Hàng gia công hoàn thành gửi bán:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán: 50 triệu đồng

Có TK 154: 50 triệu đồng

Hàng gia công hoàn thành nhập kho:

Nợ TK 156 – Hàng hóa: 45 triệu đồng

Có TK 154: 45 triệu đồng

Có thể bạn quan tâm: Giá vốn hàng bán là gì? Cách tính giá vốn hàng bán tại các loại hình DN

Doanh nghiệp của bạn cần chuyển đổi số cho bộ phận Tài chính - Kế toán?Tham khảo ngay giải pháp MISA AMIS Kế Toán!

4. Hạch toán hàng gia công tại bên nhận gia công

Đối với bên nhận gia công, nguyên vật liệu, hàng hóa nhận từ bên thuê gia công không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, vì vậy không ghi nhận vào các tài khoản hàng tồn kho của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần theo dõi riêng về số lượng, chủng loại và tình trạng hàng nhận gia công để quản lý và đối chiếu với bên thuê gia công.

Khi nhận hàng gia công

Không hạch toán tăng TK 152, TK 155 hoặc TK 156 đối với giá trị hàng hóa, nguyên vật liệu nhận gia công.

Doanh nghiệp thực hiện theo dõi riêng hàng nhận gia công theo yêu cầu quản lý.

Khi phát sinh chi phí thực hiện gia công

Các chi phí thực tế do bên nhận gia công chịu để thực hiện dịch vụ được hạch toán theo bản chất chi phí và tập hợp để xác định giá thành dịch vụ gia công.

Đối với doanh nghiệp áp dụng TT99, TK 154 được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí của hoạt động thuê ngoài gia công, chế biến hoặc cung cấp dịch vụ theo quy định.

Mục đích sử dụng tài khoản 154 trong thông tư 99/2025/TT-BTC

Khi hoàn thành dịch vụ gia công

Khi doanh nghiệp hoàn thành và đủ điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ gia công, kế toán ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 111, 112, 131,…

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)

Đồng thời, doanh nghiệp kết chuyển giá thành dịch vụ gia công đã hoàn thành:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Kết luận

Trên đây là hướng dẫn hạch toán hàng gia công tại bên thuê và bên nhận gia công theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Kế toán cần theo dõi riêng hàng hóa, nguyên vật liệu nhận hoặc gửi gia công, đồng thời tập hợp đúng chi phí để xác định giá thành và ghi nhận doanh thu, giá vốn theo bản chất nghiệp vụ. Việc hạch toán đúng ngay từ đầu giúp doanh nghiệp quản lý hàng gia công chặt chẽ, hạn chế sai sót và đảm bảo số liệu kế toán phù hợp với quy định hiện hành.

Với doanh nghiệp phát sinh nhiều nghiệp vụ gia công, việc theo dõi thủ công dễ khiến kế toán mất thời gian đối chiếu hàng nhận gia công, hàng gửi gia công, chi phí gia công và số liệu tồn kho. Phần mềm kế toán doanh nghiệp MISA AMIS Kế toán – một sản phẩm thuộc hệ sinh thái quản trị doanh nghiệp MISA AMIS – hỗ trợ liên thông dữ liệu kế toán với kho, bán hàng, hóa đơn điện tử, ngân hàng và các nghiệp vụ quản trị khác, giúp giảm nhập liệu và kiểm soát số liệu tập trung.

Với AMIS Kế toán, doanh nghiệp có thể:

  • Theo dõi nhập – xuất – tồn hàng hóa, nguyên vật liệu, hỗ trợ kiểm soát riêng các biến động hàng hóa trong quá trình gia công.
  • Tự động nhập liệu từ hóa đơn, chứng từ và dữ liệu ngân hàng, giảm thao tác nhập liệu thủ công và hạn chế sai sót.
  • Tập hợp và tổng hợp chi phí, hỗ trợ kế toán theo dõi chi phí phát sinh phục vụ tính giá thành.
  • Tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo thuế, báo cáo tài chính và sổ kế toán, giảm thời gian tổng hợp cuối kỳ.
  • Cảnh báo các khoản cần xử lý như tồn kho, công nợ, thanh toán và thời hạn kê khai, giúp kế toán chủ động kiểm soát công việc.

Đăng ký trải nghiệm miễn phí 15 ngày MISA AMIS Kế toán để quản lý tập trung hàng gia công – chi phí – tồn kho – số liệu kế toán, giảm thời gian đối chiếu và hạn chế sai sót trong quá trình hạch toán.


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 4 Trung bình: 4.8]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.