Thuế vãng lai là gì? Cách hạch toán thuế vãng lai chính xác

01/08/2026
19621

Các hồ sơ, biểu mẫu nào cần chuẩn bị khi kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh? Câu trả lời sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây.

1. Thuế vãng lai là gì?

Thuế vãng lai là cách gọi phổ biến đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh từ hoạt động kinh doanh tại địa phương khác tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trước đây, doanh nghiệp thường thực hiện kê khai và nộp một phần số thuế GTGT phát sinh tại địa phương nơi có hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh.

Từ năm 2026, cơ chế này được quy định theo hướng phân bổ nghĩa vụ thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động kinh doanh. Theo đó, tùy từng trường hợp, doanh nghiệp có thể khai thuế tập trung tại trụ sở chính và phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi có hoạt động kinh doanh theo quy định.

2. “Phân bổ nghĩa vụ thuế” là việc người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước và xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (địa bàn nhận phân bổ) theo quy định của pháp luật.

Đối với các hoạt động thuộc diện phân bổ thuế GTGT, tỷ lệ thuế phân bổ được xác định theo quy định hiện hành. Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, tỷ lệ áp dụng đối với hoạt động xây dựng và chuyển nhượng bất động sản là 1%, giúp doanh nghiệp xác định số thuế phải phân bổ và thực hiện nghĩa vụ thuế tại địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh.

2. Đối tượng phải nộp thuế vãng lai

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp đối với các trường hợp sau:

  • Kinh doanh xổ số điện toán.
  • Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về ngành kinh tế quốc dân hoặc pháp luật về xây dựng, có giá trị hợp đồng (đã bao gồm GTGT) từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan và các hoạt động tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm.
  • Chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp chuyển nhượng bất động sản thuộc dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng, bao gồm cả trường hợp thu tiền ứng trước theo tiến độ.
  • Đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất, bao gồm cả hoạt động gia công, lắp ráp và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà, trừ trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trở lên.
  • Kinh doanh dịch vụ viễn thông trả sau. Trường hợp doanh nghiệp đầu tư tập trung cho toàn bộ hệ thống hạ tầng viễn thông thì được lựa chọn phương thức phân bổ thuế GTGT đầu vào cho các chi nhánh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Cách tính và kê khai thuế vãng lai

Căn cứ vào Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC, ta có cách tính và kê khai thuế vãng lai theo từng trường hợp như sau:

a. Đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán

Số thuế GTGT Phân bổ phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được tính theo công thức sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân x Tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh
Tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế

Kê khai thuế:

  • Doanh nghiệp cần khai tập trung và nộp tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa bàn tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo mẫu số 01-3/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Doanh nghiệp thực hiện nộp số tiền thuế được phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo quy định.

b. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Số thuế GTGT Phân bổ phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được tính theo công thức sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh x 1%

Kê khai thuế:

  • Khai thuế và nộp thuế tại tỉnh có bất động sản: Người nộp thuế cần thực hiện khai thuế giá trị gia tăng và nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế tại địa bàn tỉnh, nơi có bất động sản chuyển nhượng theo mẫu số 05/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026.
  • Tổng hợp doanh thu và xác định thuế tại trụ sở chính: Người nộp thuế cũng phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính của mình. Điều này nhằm xác định tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp ở tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng sẽ được bù trừ với số thuế phải nộp tại trụ sở chính, nhằm tránh trường hợp nộp thuế gấp đôi và đảm bảo sự công bằng trong tính thuế.
Tính thuế và kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh là nghĩa vụ bắt buộc
Tính thuế và kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh là nghĩa vụ bắt buộc

c. Đối với hoạt động xây dựng

Số thuế GTGT Phân bổ phải nộp đối với hoạt động xây dựng được tính theo công thức sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh x 1%

Kê khai thuế:

  • Khai thuế và nộp thuế tại nơi có công trình: Nhà thầu xây dựng, khi ký hợp đồng thi công công trình xây dựng tại tỉnh khác với trụ sở chính, cần thực hiện khai thuế giá trị gia tăng (mẫu số 05/GTGT) cho các công trình hoặc hạng mục liên quan tại cơ quan thuế nơi có công trình.
  • Doanh nghiệp thực hiện nộp số tiền thuế đã khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh đó. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo quy định, người nộp thuế không cần nộp số tiền tương ứng đã được khấu trừ.
  • Tổng hợp doanh thu và xác định thuế tại trụ sở chính: Doanh nghiệp phải thực hiện tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại địa bàn tỉnh nơi có công trình xây dựng được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.

d. Đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất

Số thuế GTGT Phân bổ phải nộp đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà theo quy định tại điểm a.4 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP được tính theo công thức sau:

Trường hợp 1: Trường hợp số thuế phải nộp tại các tỉnh không vượt quá số thuế tại trụ sở chính

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT x 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất GTGT 10%)

Hoặc:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT x 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất GTGT 5%)

Trường hợp 2: Trường hợp số thuế phải nộp tại các tỉnh vượt quá số thuế tại trụ sở chính

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính nhân x Tỷ lệ (%) doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra tại từng tỉnh
Tổng doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra của người nộp thuế

Kê khai thuế:

  • Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung và nộp tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi được hưởng nguồn thu (trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) theo mẫu số 01-6/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026 cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Sau khi đã khai thuế, doanh nghiệp thực hiện nộp số tiền thuế GTGT đã được phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo quy định.

e. Đối với nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện được tính theo công thức sau:

Số thuế GTGT phải nộp = số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà máy thủy điện  x Tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện tại từng tỉnh với tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện

Trong đó:

  • Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà máy thủy điện bằng = Số thuế giá trị gia tăng đầu ra của nhà máy thủy điện –  Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của nhà máy thủy điện

Trường hợp văn phòng điều hành nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn cùng tỉnh nhưng lòng hồ thủy điện nằm trên nhiều tỉnh:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT phải nộp của nhà máy thủy điện nhân x Tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện nằm trên địa giới hành chính từng tỉnh
Tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện

Kê khai thuế:

  • Doanh nghiệp có nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh và có văn phòng điều hành nhà máy đóng trụ sở cùng hoặc khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng phát sinh của nhà máy thủy điện và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo mẫu số 01-2/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026 cho cơ quan thuế nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện.

4. Hồ sơ khai thuế vãng lai

 

Căn cứ Thông tư 89/2026/TT-BTC, đối với các trường hợp không thực hiện khai thuế riêng mà thuộc diện phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ kê khai theo quy định. Tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ có thể bao gồm:

  • Tờ khai thuế GTGT tạm nộp trên doanh số đối với hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh, sử dụng Mẫu số 05/GTGT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
  • Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi phát sinh công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh, sử dụng Mẫu số 01-7/GTGT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
  • Các tài liệu, chứng từ làm căn cứ xác định hoạt động kinh doanh và doanh thu phát sinh tại địa phương, chẳng hạn:
    • Hợp đồng kinh tế, hợp đồng xây dựng, hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ;
    • Hóa đơn và chứng từ thanh toán có liên quan;
    • Các tài liệu khác chứng minh doanh thu, hoạt động kinh doanh phát sinh tại địa phương nơi thực hiện nghĩa vụ thuế.

5. Hướng dẫn hạch toán thuế vãng lai

Hạch toán thuế vãng lai là bước quan trọng để ghi nhận đúng nghĩa vụ thuế phát sinh từ các hoạt động kinh doanh ngoài tỉnh. Việc hạch toán đúng cách giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật và đảm bảo việc kê khai thuế được thực hiện chính xác.

5.1. Các bước hạch toán thuế vãng lai

Để thực hiện hạch toán thuế vãng lai, kế toán cần thực hiện theo trình tự các bước sau:

– Bước 1: Xác định tổng doanh thu vãng lai. Đây là khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động kinh doanh được thực hiện tại địa phương khác với nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

– Bước 2: Xác định thuế suất của thuế vãng lai

Thuế suất thuế GTGT vãng lai được tính như sau:

  • Đối với hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất GTGT 10%, thuế vãng lai là 2%.
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất GTGT 5%, thuế vãng lai là 1%.

– Bước 3: Tính thuế vãng lai theo công thức

Thuế vãng lai = Doanh thu vãng lai x Thuế suất thuế vãng lai

– Bước 4: Hạch toán thuế vãng lai vào sổ sách kế toán vào sổ sách kế toán.

5.2. Chi tiết hạch toán thuế vãng lai

Bước 1: Hạch toán hóa đơn xuất công trình hoàn thành

Nợ TK 131: Công nợ phải thu

     Có TK 5112: Doanh thu

     Có TK 3331: Thuế GTGT

Bước 2: Hạch toán thuế GTGT vãng lai dựa trên tờ khai (Mẫu số 05/GTGT)

Nợ TK 3331: 2% thuế GTGT vãng lai

     Có TK 3338: Thuế vãng lai phải nộp

– Khi nộp thuế vãng lai, thực hiện hạch toán như sau:

Nợ TK 3338: Thuế vãng lai đã nộp

     Có TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng

Hạch toán thuế vãng lai cần theo trình tự cụ thể
Hạch toán thuế vãng lai cần theo trình tự cụ thể

6. Các trường hợp được miễn thuế vãng lai

Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, không thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các trường hợp sau:

  • Chủ đầu tư tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật.
  • Các khoản thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản phục vụ công tác quản lý dự án, bao gồm:
    • Chi phí quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện;
    • Các khoản chi của Ban quản lý dự án;
    • Chi phí giải phóng mặt bằng;
    • Chi phí đối với dự án do cộng đồng dân cư trực tiếp thực hiện.
  • Chi phí đầu tư xây dựng đối với công trình hoặc hạng mục công trình có tổng giá trị dưới 01 tỷ đồng, đã bao gồm thuế GTGT.
  • Trường hợp chủ đầu tư có chứng từ hợp lệ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp toàn bộ số thuế GTGT phát sinh của nhà thầu, như bản sao chứng từ nộp thuế hoặc xác nhận của cơ quan thuế. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ cung cấp cho cơ quan Kho bạc Nhà nước.
  • Các khoản chi phí liên quan đến tư vấn, khảo sát, thiết kế, bảo hiểm và kế toán của công trình xây dựng.
  • Hoạt động xây dựng thực hiện trong khu phi thuế quan.

7. Giải đáp một số thắc mắc về thuế vãng lai

Không nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh có bị phạt không?

Nếu doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vãng lai khi có yêu cầu, cơ quan thuế có thể xử phạt theo quy định của pháp luật. Mức phạt sẽ tùy thuộc vào mức độ vi phạm, có thể bao gồm phạt tiền, lãi suất chậm nộp hoặc yêu cầu nộp đủ số thuế thiếu. Nếu vi phạm nghiêm trọng, doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế và phạt thêm.

Thuế vãng lai có được khấu trừ không?

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) vãng lai có thể được khấu trừ nếu doanh nghiệp thực hiện hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ hoặc giao dịch liên quan đến việc nộp thuế GTGT. Tuy nhiên, điều này phụ thuộc vào các quy định cụ thể về điều kiện và loại hình hoạt động của doanh nghiệp. Khi thuế vãng lai đã được nộp hợp lý và đáp ứng các tiêu chí khấu trừ, doanh nghiệp có thể yêu cầu khấu trừ thuế vào các kỳ tiếp theo.

Tạm kết

Để giúp kế toán đơn giản và chính xác hơn trong các nghiệp vụ hạch toán các tài khoản, việc sử dụng các công cụ quản lý tự động được xem là giải pháp hiệu quả hiện nay.

Không chỉ hạch toán, phần mềm kế toán online MISA AMIS được ra đời để tự động hóa đến 80% công việc mà một kế toán phải xử lý hàng ngày như: kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, nhập liệu hóa đơn, sổ sách, tạo lập báo cáo, kê khai thuế… Đặc biệt, tất cả nghiệp vụ trên đều có thể thực hiện mọi lúc, mọi nơi trên thiết bị máy tính có kết nối internet.

Anh/chị kế toán có thể đăng ký trải nghiệm bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS để trực tiếp tham khảo về những tính năng, phân hệ này. Hiện tại, phần mềm đang được sử dụng miễn phí 15 ngày và được triển khai tư vấn kỹ càng giúp kế toán viên dễ dàng sử dụng hơn.


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 3 Trung bình: 3.3]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.