Thuế CIT là gì? Đặc điểm, cách tính và các quy định quan trọng doanh nghiệp cần biết

09/07/2026
2129

Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) là một trong những nghĩa vụ quan trọng mà các doanh nghiệp phải thực hiện. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng hiểu rõ các đặc điểm, cách tính thuế CIT và các quy định liên quan. Bài viết này sẽ giúp bạn làm rõ những vấn đề quan trọng về thuế CIT mà doanh nghiệp cần biết để thực hiện đúng pháp luật và tối ưu hóa chi phí thuế.

1. CIT là gì?

CIT (Corporate Income Tax), hay còn gọi là thuế thu nhập doanh nghiệp, là loại thuế áp dụng đối với thu nhập của các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Mức thuế này được tính trên lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh, sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý.

CIT là một trong những loại thuế quan trọng mà mọi doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra hợp pháp.

2. Đặc điểm của thuế CIT là gì?

Dưới đây là những đặc điểm cơ bản của thuế CIT theo quy định hiện hành.

Đối tượng áp dụng:

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, người nộp thuế CIT bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định.
  • Các tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh thu nhập chịu thuế.
  • Tổ chức nước ngoài khác có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Mức thuế suất:

Từ năm 2026, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng như sau:

  • 20%: Thuế suất phổ thông áp dụng đối với hầu hết doanh nghiệp.
  • 17%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
  • 15%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

Ngoài ra, một số lĩnh vực như thăm dò, khai thác dầu khí và khai thác tài nguyên quý hiếm áp dụng mức thuế suất riêng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cơ sở tính thuế

Thuế CIT được tính trên thu nhập tính thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

Thu nhập tính thuế được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế sau khi trừ thu nhập được miễn thuế, các khoản lỗ được kết chuyển và các khoản điều chỉnh khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Phương thức kê khai và nộp thuế

Doanh nghiệp thực hiện tự khai, tự tính và tự nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trong năm, doanh nghiệp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý căn cứ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế. Khi kết thúc kỳ tính thuế, doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định chính xác số thuế phải nộp, số thuế còn thiếu hoặc số thuế nộp thừa.

Các loại thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và các khoản thu nhập khác theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền góp vốn theo quy định.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
  • Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
  • Thu nhập từ hoạt động tài chính, chuyển nhượng tài sản và các khoản thu nhập hợp pháp khác theo quy định.

Các khoản chi phí được khấu trừ

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu khoản chi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bao gồm:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
  • Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp pháp luật quy định được thanh toán bằng tiền mặt.

Một số khoản chi phí thường được trừ gồm:

  • Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa.
  • Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định.
  • Chi phí lãi vay, chi phí thuê tài sản.
  • Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện được trừ.

3. Tại sao doanh nghiệp phải đóng thuế CIT

Doanh nghiệp phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) vì đây là nghĩa vụ tài chính bắt buộc theo quy định của pháp luật, nhằm đóng góp vào ngân sách nhà nước. Cụ thể, lý do doanh nghiệp phải nộp thuế CIT bao gồm các yếu tố sau:

  • Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Thuế CIT là một nguồn thu quan trọng giúp ngân sách nhà nước có đủ nguồn lực để thực hiện các chương trình phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục và các dịch vụ công cộng khác. Đây là một phần trong việc phân phối lại nguồn lực từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vào các hoạt động chung của xã hội.
  • Cung cấp dịch vụ công cộng: Thuế CIT đóng góp vào việc cung cấp dịch vụ công cộng như bảo vệ, an ninh, y tế, giáo dục và các cơ sở hạ tầng quan trọng phục vụ cho sự phát triển bền vững của đất nước. Đây là một nghĩa vụ xã hội mà doanh nghiệp cần thực hiện để hỗ trợ cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển cộng đồng.
  • Tuân thủ pháp luật: Đóng thuế CIT là nghĩa vụ pháp lý mà mọi doanh nghiệp phải thực hiện để đảm bảo hoạt động kinh doanh của mình tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Việc không đóng thuế có thể dẫn đến các hình thức xử phạt như phạt tiền, truy thu thuế hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong những trường hợp nghiêm trọng.
  • Góp phần duy trì hoạt động kinh doanh hợp pháp: Thuế CIT cũng là một trong những yếu tố quan trọng để doanh nghiệp duy trì hoạt động hợp pháp. Khi thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp tạo dựng uy tín, nâng cao chất lượng hoạt động và góp phần phát triển môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh.
  • Được hưởng các chính sách ưu đãi của nhà nước: Nhiều doanh nghiệp đóng thuế CIT đúng hạn sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi thuế, như thuế suất ưu đãi cho các lĩnh vực đầu tư trọng điểm, hỗ trợ từ các quỹ phát triển hoặc giảm thuế cho các doanh nghiệp phát triển công nghệ mới, bảo vệ môi trường. Đóng thuế đúng hạn là điều kiện để doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi này.

4. Cách tính thuế CIT và ví dụ minh họa

Thuế CIT phải nộp được doanh nghiệp xác định theo công thức sau:

Thuế CIT phải nộp= (Thu nhập tính thuế–Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất

Như vậy, để tính được số thuế CIT phải nộp, doanh nghiệp trước tiên cần xác định Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho doanh nghiệp của mình.

Xem thêm chi tiết tại đây: Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

5. Thời hạn nộp thuế CIT

Thời hạn nộp thuế quy định tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Riêng đối với với trường hợp tạm nộp thuế CIT theo quý, thời hạn chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Theo Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

3. Nghĩa vụ tạm nộp thuế, khoản thu khác:

a) Người nộp thuế phải tự xác định số thuế, khoản thu khác tạm nộp hằng quý nhưng tổng số thuế, khoản thu khác đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quyết toán năm của người nộp thuế tự kê khai;

b) Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế, khoản thu khác phải tạm nộp 04 quý theo quy định tại điểm a khoản này thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế, khoản thu khác nộp thiếu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 04 đến ngày liền kề trước của ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm trường hợp người nộp thuế kê khai bổ sung;

c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế, khoản thu khác nếu phát hiện tăng số tiền phải nộp so với số thuế, khoản thu khác doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thì việc tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.

Như vậy, tổng số thuế CIT đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế CIT phải nộp theo quyết toán năm.

Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế CIT quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Kết luận

CIT – Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế chính trong hệ thống thuế Việt Nam. Thuế CIT tác động và ảnh hưởng trực tiếp tới mọi doanh nghiệp thuộc mọi loại hình tham gia vào nền kinh tế.

Việc hiểu rõ bản chất của loại thuế này cũng như nắm được phương pháp xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là vô cùng cần thiết đối với một kế toán viên nói chung, và kế toán thuế nói riêng. Hy vọng rằng, những kiến thức MISA AMIS đem lại qua bài viết trên sẽ giúp độc giả tự tin hơn khi làm việc cùng thuế CIT.

Đối với người làm kế toán, sự hỗ trợ của phần mềm kế toán trong công việc hàng ngày là vô cùng hữu ích. Đặc biệt, phần mềm kế toán online MISA AMIS với đầy đủ các tính năng từ phân tích tài chính, quỹ, ngân hàng đến mua bán hàng, quản lý hóa đơn, hợp đồng …. và nhất là tính năng về thuế sẽ là lựa chọn hoàn hảo cho kế toán viên. Tính năng về thuế tạo ra sự đơn giản, chính xác và hiệu quả trong nghiệp vụ quản lý thuế của doanh nghiệp, các tính năng như:

  • Tự động lập tờ khai theo mẫu biểu mới nhất
  • Tự động khấu trừ thuế
  • Nộp tờ khai trực tiếp cho cơ quan thuế từ phần mềm
  • Tự động quyết toán thuế TNDN hàng năm

Phần mềm kế toán online MISA AMIS là những tính năng cần thiết và sẽ hỗ trợ tối đa cho kế toán viên trong quá trình thực hiện nghiệp vụ kế toán về thuế. Anh/chị kế toán viên quan tâm tìm hiểu và trải nghiệm bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS có thể đăng ký:


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 1 Trung bình: 5]