Nguyên tắc chuyển lỗ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp

15/08/2026
17458

Lỗ trong kế toán xảy ra khi căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm cho thấy lợi nhuận kế toán là số âm. Khi phát sinh lỗ doanh nghiệp sẽ được chuyển tiếp khoản lỗ sang các năm tiếp theo khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai. Vậy kế toán cần lưu ý gì khi kết chuyển lỗ để xác định thuế TNDN. Bài viết sẽ trình bày tới bạn đọc cách xác định lỗ, nguyên tắc kết chuyển lỗ theo các quy định pháp luật về thuế hiện hành, kèm theo ví dụ minh họa chi tiết. 

Tài liệu tham khảo:

1. Cách xác định lỗ khi tính thuế TNDN

Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang

(Khoản 1, Điều 7, Nghị định 320/2025/NĐ-CP)

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

(Khoản 1, Điều 7, Luật thuế TNDN 2025)

Trong đó, thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

 

Như vậy, Lãi hay lỗ hoạt động kinh doanh được xác định bằng công thức sau:

Lãi/Lỗ = Doanh thu Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Thu nhập được miễn thuế

  • Trường hợp kết quả công thức trên lớn hơn 0 tức là doanh nghiệp có lãi. Lúc này, kế toán kết chuyển lỗ (nếu có) để xác định thu nhập tính thuế 
  • Trường hợp kết quả công thức trên nhỏ hơn 0, doanh nghiệp có lỗ, khi đó, doanh nghiệp không phải nộp thuế TNDN.

2. Nguyên tắc chuyển lỗ khi xác định thuế TNDN

Nguyên tắc chuyển lỗ khi xác định thuế TNDN được quy định như sau:

Hình 1: Nguyên tắc chuyển lỗ khi xác định thuế TNDN

2.1. Nguyên tắc 1 – Chỉ được chuyển lỗ khi có lãi

Nếu doanh nghiệp có lãi thì được chuyển lỗ và chỉ được chuyển số lãi tối đa bằng số lãi của năm chuyển.

Xem thêm: Kết chuyển lãi lỗ là gì? Hạch toán kết chuyển lãi lỗ

2.2. Nguyên tắc 2 – Số lỗ được chuyển toàn bộ và liên tục 

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì số lỗ đươc chuyển toàn bộ và liên tụcvào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo.

Cách chuyển lỗ khi làm tạm tính TNDN quý như sau:

  • Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên;
  • Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ này.

Ví dụ về chuyển lỗ thuế TNDN giữa các quý

Ví dụ 1:  

Năm 2026, Công ty A có kết quả kinh doanh như sau:

  • Quý 1/2026: lỗ 20 triệu 
  • Quý 2/2026: lãi 25 triệu

Quý 1 Công ty A không phải nộp thuế vì lỗ. 

Quý 2 công ty A có lãi nên được kết chuyển toàn bộ lỗ ở quý 1 (20 triệu) sang. Sau khi chuyển lỗ, thu nhập tính thuế của Quý 2 chỉ còn 5 triệu. Công ty A tạm tính thuế TNDN phải nộp quý 2 trên, thu nhập tính thuế 5 triệu theo mức thuế suất mà công ty A đang áp dụng.

>> Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý mới nhất

Ví dụ 2: 

Năm 2026, công ty A có kết quả kinh doanh như sau:

  • Quý 1/2026: Lỗ 20 triệu.
  • Quý 2/2026: Lãi 12 triệu.

Quý 1, công ty A không phải nộp thuế vì lỗ. 

Quý 2, công ty A có lãi nên sẽ được chuyển lỗ từ quý 1 sang quý 2. Nhưng số lỗ được chuyển tối đa chỉ bằng số lãi, tức là 12 triệu. Sau khi chuyển lỗ thì thu nhập tính thuế bằng 0, công ty A không phải nộp thuế.

Quý 1 lỗ 20 triệu đã được chuyển 12 triệu vào quý 2, còn 8 triệu lỗ công ty A sẽ theo dõi và chuyển vào các quý sau nếu các quý sau đó có lãi.

Xem thêm: Hạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ kế toán cần ghi nhớ

Ví dụ 3: Ví dụ về chuyển lỗ từ năm trước sang quý của năm sau

Năm 2026, công ty A có kết quả kinh doanh như sau:

  • Quý 1: lãi 5 triệu
  • Quý 2: lãi 10 triệu => Công ty A nộp thuế theo mức thuế suất mà DN áp dụng.
  • Quý 3: lỗ 5 triệu
  • Quý 4: lỗ 20 triệu

Khi quyết toán thuế TNDN trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN năm 2021 thì số lỗ cho cả năm là 10 triệu được thể hiện trên chỉ tiêu C4

Năm 2026: Quý 1 Công ty A lãi 14 triệu thì kế toán được chuyển số lỗ của năm 2026 sang, nhưng số lỗ được chuyển không được lấy ở các Quý của năm trước mà phải lấy trên tờ khai quyết toán thuế năm Mẫu 03/TNDN tại chỉ tiêu C4 – Thu nhập tính thuế.

=> Tức là Công ty A được chuyển lỗ 10 triệu từ chỉ tiêu C4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2026 vào quý 1/2027. Sau khi chuyển lỗ 10 triệu thì thu nhập tính thuế của Quý 1/2027 là 4 triệu.

>> Có thể bạn quan tâm: Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả là gì?

2.3. Nguyên tắc 3 – Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định;

Quá thời hạn 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.

3. Quy định chuyển lỗ trong một số trường hợp đặc biệt

Bên cạnh quy định chung về chuyển lỗ khi xác định thu nhập chịu thuế, pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp còn có những quy định riêng đối với một số trường hợp đặc biệt như sau:

  • Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án khoáng sản: Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản  được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của chính hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm.
  • Thay đổi do thanh tra, kiểm tra: Nếu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế TNDN xác định số lỗ được chuyển khác với số doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng vẫn phải đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm.
  • Tổ chức lại doanh nghiệp (Chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách):
    • Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình, chuyển đổi chủ sở hữu, sáp nhập, hợp nhất sau khi quyết toán thuế mà có lỗ thì số lỗ này phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh. Số lỗ được bù trừ vào thu nhập cùng năm hoặc chuyển lỗ vào các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất.
    • Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách

Kết luận

Như vậy để xác định được chính xác số thuế TNDN phải nộp, kế toán cần phải hiểu rõ cách xác định lỗ kết chuyển cũng như nguyên tắc khi thực hiện kết chuyển lỗ. Hy vọng bài viết trên đã giúp các bạn có cái nhìn tổng thể về lỗ kết chuyển khi xác định thuế TNDN. Trong bài viết tiếp theo Hướng dẫn kết chuyển lỗ khi xác định thuế TNDN trong một số trường hợp, MISA AMIS sẽ trình bày chi tiết hơn cách thức kết chuyển lỗ khi xác định thuế TNDN trong các trường hợp thường gặp trong thực tế.

Bên cạnh tổng hợp các kiến thức hữu ích về kế toán để giúp kế toán doanh nghiệp dễ dàng tìm hiểu trong quá trình công tác, MISA đồng thời phát triển phần mềm kế toán mang đến giải pháp quản trị tài chính kế toán tổng thể vừa đơn giản, thông minh vừa an toàn chính xác. Anh/Chị kế toán doanh nghiệp hãy đăng ký phần mềm kế toán online MISA AMIS để thực tế trải nghiệm một giải pháp với nhiều tính năng, tiện ích như:

  • Hệ sinh thái kết nối:
    • Hoá đơn điện tử – cho phép xuất hoá đơn ngay trên phần mềm
    • Ngân hàng điện tử – cho phép lấy sổ phụ, đối chiếu và chuyển tiền ngay trên phần mềm
    • Cơ quan Thuế – cổng mTax cho phép nộp tờ khai, nộp thuế ngay trên phần mềm
    • Hệ thống quản trị bán hàng, nhân sự…
  • Đầy đủ các nghiệp vụ kế toán: Đầy đủ 20 nghiệp vụ kế toán theo TT133 & TT99, từ Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, Hóa đơn, Thuế, Giá thành,…
  • Tự động nhập liệu: Tự động nhập liệu từ hóa đơn điện tử, nhập khẩu dữ liệu từ Excel giúp rút ngắn thời gian nhập chứng từ, tránh sai sót.
  • Tự động tổng hợp số liệu và kết xuất báo cáo tài chính cho doanh nghiệp với hàng trăm biểu mẫu có sẵn giúp kế toán đáp ứng kịp thời yêu cầu của lãnh đạo ….

Tham khảo ngay bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS dùng thử miễn phí 15 ngày để quản lý công tác kế toán hiệu quả hơn!


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 2 Trung bình: 5]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.