Kiến thức Tài chính - kế toán Nguyên tắc kết chuyển lỗ và hướng dẫn kê khai trên tờ...

Nguyên tắc kết chuyển lỗ và hướng dẫn kê khai trên tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN

Chuyển lỗ đối với các doanh nghiệp có phát sinh lỗ các năm trước và lãi ở kỳ sau đó là công việc phải thực hiện khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN. Việc bỏ sót chuyển lỗ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của doanh nghiệp.

Bài viết này sẽ đề cập đến nguyên tắc chuyển lỗ, các vấn đề khi chuyển lỗ và hướng dẫn kê khai phụ lục chuyển lỗ từ HĐSXKD 03-2A/TNDN tại tờ khai quyết toán TNDN 03/TNDN theo quy định hiện hành.

nguyên tắc chuyển lỗ

Hình 1: Nguyên tắc kết chuyển lỗ và hướng dẫn kê khai trên tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN

1/ Các quy định, nguyên tắc kết chuyển lỗ

1.1 Cách xác định lỗ được kết chuyển

Khái niệm: Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang. (Theo khoản 1 điều 9 thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014).

  • Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định. Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau (theo điều 4 thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014):

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu Chi phí 

được trừ

+ Các khoản 

thu nhập khác

Như vậy:

  • Thu nhập tính thuế > 0: tương đương với tình trạng doanh nghiệp lãi
  • Thu nhập tính thuế < 0: tương đương với tình trạng doanh nghiệp lỗ
  • Tổng hợp Nguyên tắc kết chuyển lỗ:

Theo hướng dẫn tại điều 9 thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014:

Nguyên tắc chuyển lỗ

Hình 2: Nguyên tắc chuyển lỗ

1.2. Nguyên tắc chuyển lỗ chi tiết cho từng trường hợp:

1.2.1 Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động bình thường:

(Theo khoản 2 điều 9 thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014)

  • Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
  • Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.
  • Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Ví dụ 1: Năm 2018 công ty A có phát sinh lỗ là 8 tỷ đồng, năm 2019 công ty A có phát sinh thu nhập là 20 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2018 là 8 tỷ đồng, công ty A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập năm 2019.

Ví dụ 2:

  • Năm 2018 công ty B có phát sinh lỗ là 30 tỷ đồng.
  • Năm 2019 công ty B có phát sinh thu nhập là 20 tỷ đồng thì:

+ Công ty B phải chuyển toàn bộ số lỗ 20 tỷ đồng vào thu nhập năm 2019.

+ Số lỗ còn lại là 10 tỷ đồng (30 tỷ đồng – 20 tỷ đồng chuyển lỗ năm 2019 = 10 tỷ đồng), công ty B phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm 2019 nêu trên vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

+ Giả sử sang năm 2020 công ty tiếp tục phát sinh lỗ 5 tỷ đồng thì số lỗ năm 2020 sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ là năm 2021 đến năm 2025 trong trường hợp các quy định của Pháp luật về chuyển lỗ không có thay đổi đến hết năm 2025.

  • Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.

Ví dụ 3: Năm 2020 Công ty C có kết quả như sau:

+ Quý I/2020: Lỗ 50 triệu

+ Quý II/2020: Lãi 30 triệu.

Theo quy định, Công ty C sẽ chuyển lỗ từ quý I sang quý II và không phát sinh số thuế TNDN tạm tính. Số lỗ còn lại 20 triệu kế toán theo dõi và chuyển lỗ sang quý tiếp theo nếu quý tiếp theo phát sinh lãi.

  • Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì nguyên tắc chuyển lỗ như sau số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định”.
  • Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.

1.2.2 Trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phát sản

Theo Điều 7 Thông tư 96/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 78/2014/TT-BTC:

  • Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp không phải quyết toán thuế theo quy định).
  • Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
  • Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách.

>>> Có thể bạn quan tâm: Tạm ngừng hay giải thể: Quyết định khó khăn của doanh nghiệp

2/ Hướng dẫn kê khai phụ lục 03-2A/TNDN trên HTKK

Bước 1. Chọn phụ lục phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN trên HTKK

  • Đăng nhập vào phần mềm HTKK 4.5.9
  • Nhập đúng mã số thuế của doanh nghiệp.

Đăng nhập HTKK

Hình 3: Đăng nhập HTKK

  • Chọn thuế TNDN và tích chọn Quyết toán TNDN năm (03/TNDN)

Chọn tờ khai Quyết toán thuế TNDN (03/TNDN)

Hình 4: Chọn tờ khai Quyết toán thuế TNDN (03/TNDN)

  • Chọn năm Quyết toán, tích chọn phụ lục kê khai “03-2A/TNDN”

Chọn phụ lục kê khai cho năm quyết toán

Hình 5: Chọn phụ lục kê khai cho năm quyết toán

Bước 2. Thực hiện kê khai vào phụ lục

Dưới đây là các ví dụ cho những trường hợp đặc trưng cho chuyển lỗ và kê khai trên phụ lục 03-2A/TNDN:

Ví dụ 4: Công ty D có số liệu như sau:

  • Năm 2018 lỗ: 60 triệu
  • Năm 2019 lỗ: 20 triệu
  • Năm 2020 lãi: 70 triệu

Cách chuyển lỗ của năm 2020 như sau:

Chuyển toàn bộ số lỗ của năm 2018 là 60 triệu

Số lỗ của năm 2019 kế toán chuyển 10 triệu sang năm 2020 và theo dõi số lỗ còn lại là 10 triệu để bù trừ lỗ cho các năm phát sinh sau nếu có.

Phụ lục kết chuyển lỗ cho ví dụ 4

Hình 6: Phụ lục kết chuyển lỗ cho ví dụ 4

Ví dụ 5: Công ty EGH có số liệu kế toán như sau:

  • Năm 2017: Lỗ 70 triệu
  • Năm 2018: Lãi 20 triệu
  • Năm 2019: Lỗ 10 triệu
  • Năm 2020: Lãi 90 triệu

Cách kết chuyển lỗ năm 2020 như sau:

  • Lỗ của năm 2017 còn lại (năm 2020)= 70 triệu (lỗ năm 2017) – 20 triệu (đã chuyển lỗ vào năm 2018) = 50 triệu
  • Tổng số lỗ được chuyển vào năm 2020 = 50 triệu (số lỗ của năm 2017) + 10 triệu (số lỗ của năm 2019) = 60 triệu
  • Thu nhập tính thuế của năm 2020 = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế – Lỗ năm trước chuyển sang = 90 (số lãi năm 2020) – 60 triệu (chuyển lỗ) = 30 triệu
  • Số tiền thuế phải nộp năm 2020 = 30 triệu x 20% = 6 triệu

Thực hiện lập tờ khai Quyết toán thuế TNDN 03/TNDN và phụ lục 03-2A/TNDN như sau:

Cách chuyển lỗ trên phụ lục 03-2A/TNDN:

Phụ lục kết chuyển lỗ cho ví dụ 5

Hình 7: Phụ lục kết chuyển lỗ cho ví dụ 5

Doanh nghiệp phát sinh lãi chỉ tiêu C4 (tờ khai quyết toán thuế TNDN)– thu nhập tính thuế có phát sinh dương (lãi) mà các năm trước còn số lỗ chưa kết chuyển hết kế toán thực hiện việc chuyển lỗ trên phụ lục 03-2A/TNDN.

Sau khi thực hiện chuyển lỗ trên phụ lục 03-2A/TNDN, phần mềm HTKK sẽ tự động cập nhập trên Mã chỉ tiêu C3a trên tờ khai quyết toán 03/TNDN.

Tờ khai quyết toán thuế TNDN 03/TNDN cập nhập sau khi lập phụ lục kết chuyển lỗ

Hình 8: Tờ khai quyết toán thuế TNDN 03/TNDN cập nhập sau khi lập phụ lục kết chuyển lỗ

>>> Xem thêm: Phần mềm hỗ trợ kê khai mới nhất – Đơn giản hóa mọi nghiệp vụ về kê khai với Cơ quan Thuế

3/ Một số lưu ý trong việc chuyển lỗ:

Theo điều 4 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014:

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.

Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư này).

Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau khi có quyết định giải thể nếu có chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ của các năm trước được chuyển sang theo quy định) vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

>>> Xem thêm: Một số sai sót về doanh thu chuyển nhượng của kế toán bất động sản

Theo Khoản 9 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014:

Trường hợp trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập khác của các hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập.

Trường hợp trong các kỳ tính thuế trước, doanh nghiệp đang bị lỗ (nếu còn trong thời hạn chuyển lỗ) thì doanh nghiệp phải chuyển lỗ tương ứng với các hoạt động có thu nhập. Nếu doanh nghiệp không tách riêng được lỗ của từng hoạt động thì doanh nghiệp chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước sau đó vẫn còn lỗ thì chuyển vào thu nhập của hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật).

MISA AMIS hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho bạn kiến thức hữu ích cho công việc trong thời gian tới.

AMIS Kế Toán – giải pháp quản trị tài chính kế toán online: Đơn giản, Thông minh, Chính xác, An toàn. Phần mềm hỗ trợ tính năng kê khai thuế, giúp kế toán thực hiện kê khai, nộp thuế đơn giản, doanh nghiệp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước đúng đủ và nhanh chóng.

MISA mTax – Dịch vụ kê khai, nộp thuế điện tử ngay trên phần mềm kế toán:

  • Đã được Tổng Cục Thuế cấp phép.
  • Đáp ứng đầy đủ mọi nghiệp vụ kê khai, nộp thuế cho Doanh nghiệp và Cá nhân (doanh nghiệp kê khai hộ).
  • Tích hợp ngay trên phần mềm kế toán MISA tạo thành hệ sinh thái khép kín giúp kê khai, nộp thuế thuận tiện, nhanh chóng hơn.

Anh/Chị kế toán hãy đăng ký sử dụng thử miễn phí 15 ngày bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS để thực tế trải nghiệm tính năng mTax và rất nhiều tính năng ấn tượng hỗ trợ nghiệp vụ kế toán khác.

CTA nhận tư vấn

Tác giả: Hườngdt

Hội thảo trực tuyến: Xây dựng & phát triển văn hóa doanh nghiệp vững mạnh trong bối cảnh mới
Chia sẻ bài viết hữu ích này