Chuyển đổi số Hợp đồng số Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa và các quy định...

Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa và các quy định cần biết

Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là một thành tố quan trọng trong thương mại. Thông qua ủy thác, doanh nghiệp có thể dễ dàng thực hiện việc trao đổi, mua bán hàng hóa mà không phải lo ngại các rào cản từ việc thiếu kinh nghiệm hay nguồn lực trong các giao dịch, nhất là trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.

hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

Tuy nhiên, đi cùng với những thuận lợi đó là không ít bất cập, khó khăn đến từ việc các bên tham gia chưa có sự quan tâm đúng mức đối với các thỏa thuận, quy định trong ủy thác mua bán hàng hóa. Vậy ủy thác mua bán hàng hóa là gì? Mẫu hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa được gồm nội dung nào?

I. Khái quát về hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

1. Hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa trong Luật thương mại 2005

Điều 155 Luật Thương mại 2005 quy định về ủy thác mua bán hàng hóa như sau:

Điều 155. Uỷ thác mua bán hàng hóa
Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác.

Theo đó, hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa là một dạng hoạt động trung gian thương mại. Quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa có thể bao gồm ủy thác mua và ủy thác bán hàng hóa.

Bên nhận ủy thác là thương nhân, thực hiện việc mua bán hàng hoá trên danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác và được nhận thù lao ủy thác. Về bản chất, hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa có thể được xem là một giao dịch dân sự đặc thù liên quan đến việc mua bán hàng hóa.

Ví dụ: Một cá nhân muốn mua ô tô từ bên Đức, nhưng bản thân anh ta không đủ điều kiện để thực hiện giao dịch mua hàng hóa đó thì có thể ủy thác cho một Doanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu ô tô thực hiện giao dịch đó thay mình.

Lưu ý: Trong thực tế, đôi khi ủy thác còn được gọi là ký gửi, ví dụ: Thợ thủ công, nghệ nhân nhờ thương nhân có cửa hàng, cửa hiệu bán ký gửi sản phẩm, tác phẩm của mình.

2. Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là gì?

Dựa trên quy định về ủy thác mua bán hàng hóa, chúng ta có thể hiểu hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên trong đó bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện được thỏa thuận với bên ủy thác và bên ủy thác có nghĩa vụ trả thù lao cho việc ủy thác của bên được ủy thác.

>>> Tham khảo thêm: Tất cả những thông tin cần biết về hợp đồng mua bán hàng hóa

II. Đặc điểm của hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

đặc điểm hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

Hợp đồng ủy quyền mua bán hàng hóa có những đặc điểm đáng chú ý sau:

Các đặc điểm của hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa
Chủ thể hợp đồng
  • Trong hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa, bên nhận ủy thác phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được ủy thác và thực hiện mua bán hàng hóa theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác.
  • Thêm nữa, theo quy định của Điều 161 Luật thương mại 2005: “Bên nhận uỷ thác có thể nhận uỷ thác mua bán hàng hoá của nhiều bên uỷ thác khác nhau”. Do đó, thương nhân nhận ủy thác có thể nhận ủy thác mua bán hàng hóa cho nhiều bên ủy thác khác nhau.
  • Bên ủy thác là bên giao cho bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóa theo yêu cầu của mình và bên này không nhất thiết phải có tư cách thương nhân.
Hàng hóa ủy thác
  • Điều 158 Luật thương mại 2005 quy định về hàng hóa ủy thác: “Tất cả hàng hoá lưu thông hợp pháp đều có thể được uỷ thác mua bán”.
  • Như vậy, ủy thác và nhận ủy thác những mặt hàng không thuộc diện Nhà nước cấm kinh doanh, mua bán. Bên ủy thác chỉ được ủy thác những mặt hàng nằm trong phạm vi kinh doanh đã được quy định trong giấy phép kinh doanh trong nước, hoặc trong giấy phép kinh doanh.
Đối tượng hợp đồng
  • Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là một loại hợp đồng dịch vụ. Do đó, đối tượng của hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là công việc mua bán hàng hóa do bên nhận ủy thác tiến hành theo sự ủy quyền của bên ủy thác.
  • Hàng hóa được mua bán theo yêu cầu của bên ủy thác là đối tượng của hợp đồng mua bán giao kết giữa bên nhận ủy thác với bên thứ ba chứ không phải là đối tượng của hợp đồng ủy thác.
Hình thức hợp đồng
  • Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
  • Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hoá được giao kết giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác. Bên ủy thác có thể là tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu mua bán hàng hoá. Bên nhận ủy thác phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hoá được ủy thác.
  • Trong trường hợp, bên nhận ủy thác giao kết hợp đồng ủy thác không nằm trong phạm vi kinh doanh của mình thì hợp đồng đó vi phạm Điều 156 Luật Thương mại năm 2005 và có thể bị tuyên bố vô hiệu.
Nội dung hợp đồng
  • Tùy từng trường hợp cụ thể mà các bên có thể thỏa thuận và ghi vào hợp đồng những nội dung khác như:
  • Thông tin của bên ủy thác và bên nhận ủy thác;
  • Nội dung công việc ủy thác: Bên ủy thác ủy thác cho bên nhận ủy thác mua bán những hàng hóa nào, đơn vị tính, số lượng, đơn giá…;
  • Thù lao ủy thác: Thù lao, phương thức thanh toán, trách nhiệm do chậm thanh toán…;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Chấm dứt và thanh lý hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa;
  • Thủ tục giải quyết tranh chấp;
  • Điều khoản cuối cùng;…
Điều kiện hợp đồng có hiệu lực
  • Chủ thể của hợp đồng ủy thác thương mại có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp;
  • Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng trên cơ sở tự do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực, không lừa dối.
  • Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

III. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là gì

Sau đây là các quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa của Luật thương mại 2005:

Quyền Nghĩa vụ
Bên ủy thác
  • Điều 162. Quyền của bên uỷ thác
  • Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên uỷ thác có các quyền sau đây:
  • Yêu cầu bên nhận uỷ thác thông báo đầy đủ về tình hình thực hiện hợp đồng uỷ thác;
  • Không chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 163 của Luật này.
  • Điều 163. Nghĩa vụ của bên uỷ thác
  • Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên uỷ thác có các nghĩa vụ sau đây:
  • Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng uỷ thác;
  • Trả thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác cho bên nhận ủy thác;
  • Giao tiền, giao hàng theo đúng thỏa thuận;
  • Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật mà nguyên nhân do bên uỷ thác gây ra hoặc do các bên cố ý làm trái pháp luật.
Bên nhận ủy thác
  • Điều 164. Quyền của bên nhận uỷ thác
  • Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên nhận uỷ thác có các quyền sau đây:
  • Yêu cầu bên uỷ thác cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng uỷ thác;
  • Nhận thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác;
  • Không chịu trách nhiệm về hàng hoá đã bàn giao đúng thoả thuận cho bên uỷ thác.
  • Điều 165. Nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác
  • Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên nhận uỷ thác có các nghĩa vụ sau đây:
  • Thực hiện mua bán hàng hóa theo thỏa thuận;
  • Thông báo cho bên uỷ thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác;
  • Thực hiện các chỉ dẫn của bên uỷ thác phù hợp với thỏa thuận;
  • Bảo quản tài sản, tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng uỷ thác;
  • Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác;
  • Giao tiền, giao hàng theo đúng thỏa thuận;
  • Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên ủy thác, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra.

IV. Tranh chấp thường gặp trong hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

tranh chấp hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

Không ít những vụ việc tranh chấp trong hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa xuất phát từ sự thiếu hiểu biết về các quy định pháp luật, thiếu những thỏa thuận cụ thể của các bên trong giao dịch ủy thác mua bán hàng hóa.

Với bản chất pháp lý phức tạp là một giao dịch bao gồm ba chủ thể thông qua hai quan hệ hợp đồng, các giao dịch ủy thác đôi khi bị nhầm lẫn với các giao dịch ba chủ thể khác như ủy quyền hoặc thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba, hay gặp những khó khăn trong cơ chế bồi thường thiệt hại phát sinh.

Một trong những mâu thuẫn chủ yếu giữa các bên trong giao dịch ủy thác là vấn đề về quan hệ pháp lý giữa bên ủy thác và người thứ ba xoay quanh các câu hỏi (i) quan hệ giữa bên nhận ủy thác và người thứ ba ảnh hưởng thế nào đến tình trạng pháp lý của người ủy thác; hay (ii) bên ủy thác có thể trực tiếp thỏa thuận với người thứ ba từ đó làm thay đổi quan hệ mua bán giữa người thứ ba và bên nhận ủy thác hay không?

Ở đây, điểm cốt yếu cần lưu ý về tư cách pháp lý của bên nhận ủy thác trong quan hệ gồm ba chủ thể này, đồng thời cũng là sự phân biệt giữa hoạt động ủy thác và ủy quyền, là việc bên ủy thác nhân danh chính mình thực hiện giao dịch với người thứ ba và từ đó nhận thù lao ủy thác.

Như vậy, quan hệ mua bán giữa bên nhận ủy thác và người thứ ba, về cơ bản, khác với ủy quyền, không làm ảnh hưởng đến tình trạng pháp lý của bên ủy thác. Một ví dụ điển hình là người thứ ba không thể yêu cầu bên ủy thác thanh toán hợp đồng mua bán (giữa người thứ ba và bên nhận ủy thác) trong trường hợp bên nhận ủy thác vi phạm nghĩa vụ.

V. Mẫu hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa được cập nhật 2022

Sau đây, website https://amis.misa.vn/ mời doanh nghiệp tham khảo mẫu hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. Doanh nghiệp có thể tham khảo và nhấn vào chữ bên cạnh để: TẢI VỀ.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–

HỢP ĐỒNG ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: … /…./HĐUTMBHH/VPLSĐMS

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005;

Căn cứ …

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các Bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…., tại … chúng tôi gồm có:

Bên ủy thác mua bán hàng hóa (sau đây gọi tắt là Bên A):

Tên tổ chức: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

Bên nhận ủy thác mua bán hàng hóa (sau đây gọi tắt là Bên B):

Tên tổ chức: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

Hai Bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa với các điều khoản, điều kiện như sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Bên A giao cho Bên B thực hiện mua bán hàng hóa theo những điều kiện như sau:

Tên hàng hóa: …

Số lượng: …

Chất lượng: …

Cách thức đóng gói, bảo quản: …

Tiêu chuẩn kỹ thuật: …

(Tất cả hàng hoá lưu thông hợp pháp đều có thể được uỷ thác mua bán: Điều 158 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005).

Điều 2. Thù lao ủy thác, phương thức và thời hạn thanh toán

Thù lao ủy thác:

Thù lao thực hiện … tại Điều 1 hợp đồng này là: … đồng/ hàng hóa (Bằng chữ: …).

Thù lao thực hiện … tại Điều 1 hợp đồng này là: … đồng/ hàng hóa (Bằng chữ: …).

Tổng cộng tiền thù lao là: … đồng (Bằng chữ: …).

Phương thức thanh toán (tiền mặt/ chuyển khoản): …

Thời hạn thanh toán:

Thanh toán đợt … tại thời điểm … là … đồng (Bằng chữ: …)

Thanh toán đợt … tại thời điểm nhận hoàng hóa là … đồng (Bằng chữ: …)

… (Bên A và Bên B thoả thuận các nội dung dung cụ thể và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 3. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

Thời hạn thực hiện hợp đồng ủy thác:

Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày Bên A và Bên B ký kết và chấm dứt khi Bên A hoàn thành các nghĩa vụ về thanh toán cho Bên B, đồng thời Bên B hoàn thành các nghĩa vụ về hoàng hóa cho Bên A theo quy định tại hợp đồng này.

Thời hạn Bên B giao hàng hóa cho Bên A là: … ngày, kể từ ngày …/ …/ …

Thời hạn Bên A thanh toán Đợt … cho Bên B là: … ngày, kể từ ngày …/ …/ …

(Hoặc bên A có thể thoả thuận với bên B về việc thanh toán tại thời điểm nhận hàng hóa hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu hàng hóa (nếu có)).

Địa điểm giao nhận hàng hóa:

Bên B giao hàng hóa cho Bên A và Bên A nhận hàng hóa cho Bên B tại: số nhà … đường …, phường …, quận … , thành phố ….

Phương thức giao nhận hàng hóa:

Bên B phải giao hàng hóa và Bên A phải nhận hàng hóa theo đúng thời hạn và tại địa điểm đã thỏa thuận tại hợp đồng này.

Trường hợp Bên B chậm giao hàng hóa thì Bên A có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà Bên B vẫn chưa hoàn thành công việc thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

… (Bên A và Bên B thoả thuận các nội dung dung cụ thể và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của Bên A

Quyền của Bên A:

Yêu cầu Bên nhận uỷ thác thông báo đầy đủ về tình hình thực hiện hợp đồng này.

Không chịu trách nhiệm trong trường hợp Bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điểm 2. 4 Khoản 2 Điều này.

Nhận hàng hóa (sản phẩm) theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận tại hợp đồng này.

Trường hợp hàng hóa (sản phẩm) không bảo đảm nội dung yêu cầu tại Điều 1 hợp đồng này, đồng thời Bên B không thể khắc phục được trong thời hạn thỏa thuận với Bên A, thì Bên A có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

. … (Bên A và Bên B thoả thuận các quyền cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

Nghĩa vụ của Bên A:

Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng này.

Trả thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác cho Bên B.

Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận của hợp đồng này.

Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp Bên B vi phạm pháp luật mà nguyên nhân do Bên A gây ra hoặc do các Bên cố ý làm trái pháp luật.

… (Bên A và Bên B thoả thuận các nghĩa vụ cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của Bên B

Quyền của Bên B:

Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng này.

Nhận thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác.

Không chịu trách nhiệm về hàng hoá đã bàn giao đúng thoả thuận cho Bên A.

Yêu cầu Bên A thanh toán tiền thù lao ủy thác theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận tại hợp đồng này.

… (Bên A và Bên B thoả thuận các quyền cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

Nghĩa vụ của Bên B:

Thực hiện mua bán hàng hóa theo thỏa thuận tại hợp đồng này.

Thông báo cho Bên A về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng này.

Thực hiện các chỉ dẫn của Bên A phù hợp với thỏa thuận tại hợp đồng này.

Bảo quản tài sản, tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng uỷ thác này.

Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác này.

Giao tiền, giao hàng theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng này.

Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của Bên A, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra.

Không được uỷ thác lại cho Bên thứ ba thực hiện hợp đồng này, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A.

… (Bên A và Bên B thoả thuận các nghĩa vụ cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

Tiền lãi do chậm thanh toán tiền thù lao ủy thác:

Trường hợp Bên A chậm thực hiện thanh tiền thù lao ủy thác theo thỏa thuật tại hợp đồng này, thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

Bồi thường thiệt hại:

Bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho Bên bị vi phạm (nếu có).

Phạt vi phạm hợp đồng:

Bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền bằng 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm cho Bên bị vi phạm.

Điều 7. Chi phí khác

Chi phí … là: … đồng, do Bên … chịu trách nhiệm thanh toán.

Chi phí … là … đồng, do Bên … chịu trách nhiệm thanh toán.

Chi phí … (Bên A và Bên A tự thoả thuận về nội dung các khoản chi phí khác và ghi cụ thể vào trong hợp đồng này).

Điều 8. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai Bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các Bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Các thoả thuận khác

Bên A và Bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

Bên A và Bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.

Hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho Bên A … bản, Bên B … bản./.

BÊN A BÊN B
(Chữ ký, họ tên và đóng dấu (nếu có)) (Chữ ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))

 

Trên đây là các thông tin quan trọng mà Doanh nghiệp cần biết về hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa. Bên cạnh đó, trong nền kinh tế số như hiện nay, phần mềm hỗ trợ ký hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa đang dần trở thành phương thức được nhiều doanh nghiệp lựa chọn thay thế cho hợp đồng giấy truyền thống bởi một số lợi ích đáng kể như:

  • Tiết kiệm được tới 90% thời gian ký kết
  • Tiết kiệm 85% chi phí
  • Đảm bảo giá trị pháp lý theo pháp luật quy định
  • Đảm bảo tiến độ ký kết ngay trong đại dịch Covid 19

AMIS WeSign 1

MISA tự hào là đơn vị cung cấp nền tảng hợp đồng điện tử AMIS WeSign tiên phong và uy tín nhất, hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp. Nếu muốn tìm hiểu rõ hơn về giải pháp hỗ trợ ký kết hợp đồng điện tử ưu việt này, doanh nghiệp hãy click ngay vào nút dưới đây để đến với bài viết.

Tìm hiểu thêm về phần mềm AMIS WeSign

Ngoài ra, bạn cũng có thể để lại thông tin trong biểu mẫu bên dưới để được tư vấn trực tiếp. Bộ phận tư vấn của MISA sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất.


 

 

Luật sư Nguyễn Xuân Nhất

Các thông tin trong bài viết được tham khảo từ Luật sư Nguyễn Xuân Nhất.

Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế.

 

Xem thêm các nội dung liên quan

>>> Quy định của pháp luật về giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa

>>> Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 3 bên được viết như thế nào?

Lưu ý: Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế được ý kiến chuyên gia. Bạn đọc vẫn cần tham khảo chuyên gia để có được ý kiến tư vấn chính xác nhất khi đưa ra quyết định.

 853 

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Chia sẻ bài viết hữu ích này