Hợp đồng trọn gói là gì? Mẫu hợp đồng trọn gói 2026

03/09/2026
1880

Hợp đồng trọn gói tuy rất quen thuộc, thường xuyên được sử dụng trong pháp luật đấu thầu nhưng các công ty vẫn gặp phải rất nhiều khó khăn, lúng túng trong quá trình soạn thảo và thực hiện loại hợp đồng này. Vậy cụ thể hợp đồng trọn gói là gì? Mẫu hợp đồng trọn gói gồm những nội dung nào. Xin mời các doanh nghiệp tham khảo các thông tin liên quan trong bài viết sau đây.

I. Khái quát về hợp đồng trọn gói

1. Thế nào là hợp đồng trọn gói?

Theo Khoản 1 Điều 64 Luật Đấu thầu có thể hiểu về hợp đồng trọn gói như sau:

Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng trong đó giá hợp đồng được xác định ngay từ khi ký kết và về nguyên tắc không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật và các điều khoản đã thỏa thuận.

Đặc điểm chính của hợp đồng trọn gói: 

  • Giá dự thầu và giá hợp đồng phải bao gồm các chi phí dự phòng cho rủi ro về khối lượng và trượt giá thuộc trách nhiệm của nhà thầu.
  • Giá hợp đồng không thay đổi trong phạm vi công việc đã thỏa thuận.
  • Giá hợp đồng chỉ có thể được điều chỉnh trong các trường hợp theo quy định, chẳng hạn như bất khả kháng hoặc thay đổi phạm vi công việc làm phát sinh thay đổi về giá.
  • Thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc theo giá trị công việc, công trình, hạng mục tương ứng với các giai đoạn đã thỏa thuận.
  • Khi thanh toán, về nguyên tắc không yêu cầu xác nhận chi tiết từng khối lượng hoàn thành, nếu hợp đồng đã quy định phương thức thanh toán theo tỷ lệ hoặc giai đoạn.

đặc điểm hợp đồng trọn gói

> Xem thêm: Hợp đồng là gì? Hỏi đáp về các loại hợp đồng phổ biến hiện nay

II. Quy định pháp lý về hợp đồng trọn gói 

1. Nguyên tắc thanh toán

Căn cứ theo khoản 1 Điều 112 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định:

Điều 112. Nguyên tắc thanh toán đối với các loại hợp đồng

1. Đối với hợp đồng trọn gói:

Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng; khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.

Như vậy, hợp đồng trọn gói được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc theo giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với từng giai đoạn thanh toán đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng; khi thanh toán không yêu cầu xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết

2. Hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng xây dựng trọn gói 

Theo khoản 2 Điều 29 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng gồm:

  • Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành trong giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;
  • Bảng tính giá trị nội dung của các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã giao kết;
  • Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.

>> Bài viết liên quan: Hợp đồng xây dựng là gì? Các thông tin liên quan về hợp đồng xây dựng

3. Hợp đồng trọn gói áp dụng được cho các gói thầu nào?

Các gói thầu áp dụng được hợp đồng trọn gói được quy định cụ thể tại Điểm a Khoản 1 Điều 64 Luật đấu thầu 2023 như sau:

a) Hợp đồng trọn gói được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu, phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu được xác định rõ, ít có khả năng thay đổi về khối lượng, yêu cầu kỹ thuật, các điều kiện không lường trước được; gói thầu chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng xác định được khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc xác định được các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đồng EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay.

Như vậy, hợp đồng trọn gói được áp dụng đối với các gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu, phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật và thời gian thực hiện đã được xác định rõ, ít có khả năng thay đổi về khối lượng, yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện phát sinh.

Trường hợp chưa thể xác định chính xác khối lượng hoặc đơn giá, hợp đồng trọn gói vẫn có thể được áp dụng nếu các bên có khả năng quản lý rủi ro, kiểm soát thay đổi phát sinh hoặc xác định được tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra. Quy định này cũng áp dụng đối với hợp đồng EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay.

thế nào là hợp đồng trọn gói

4. Những lưu ý khi áp dụng hợp đồng trọn gói

Căn cứ theo điểm b khoản 1 điều 64 Luật Đấu thầu, khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu dùng để xét duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải bao gồm khoản chi phí dự phòng cho các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thực hiện, như tăng khối lượng công việc hoặc trượt giá, tương ứng với phần trách nhiệm quản lý rủi ro được giao cho nhà thầu.

Vì vậy, giá dự thầu phải bao gồm toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến những rủi ro về khối lượng và trượt giá thuộc trách nhiệm của nhà thầu. Nói cách khác, nhà thầu phải chủ động tính trước các khoản chi phí này vào giá dự thầu và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi rủi ro đã được phân giao.

>> Đọc thêm: Hợp đồng trọn gói có được điều chỉnh không? Khi nào điều chỉnh được?

III. Mẫu hợp đồng trọn gói chuẩn quy định

Dưới đây là mẫu hợp đồng trọn gói cho nhiều trường hợp theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Tải mẫu hợp đồng trọn gói: TẠI ĐÂY

mẫu hợp đồng trọn gói

Việc xác định rõ phạm vi công việc, trách nhiệm quản lý rủi ro, giá hợp đồng và điều kiện thanh toán là cơ sở quan trọng để bảo đảm tính minh bạch, chặt chẽ trong quá trình thực hiện hợp đồng trọn gói. Để nâng cao hiệu quả quản lý, ký kết và lưu trữ hợp đồng, các bên có thể sử dụng hợp đồng số trên nền tảng MISA AMIS WeSign. Giải pháp này hỗ trợ ký kết hợp đồng điện tử nhanh chóng, thuận tiện, góp phần bảo đảm tính toàn vẹn của văn bản, kiểm soát lịch sử ký và giảm thiểu thời gian, chi phí xử lý hồ sơ.

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm AMIS WeSign để triển khai hợp đồng điện tử hợp pháp, an toàn và hiệu quả với nhiều tính năng hữu ích:

  • Ký hợp đồng không cần gặp mặt, lưu trữ tập trung, tra cứu tức thời.
  • Xác thực danh tính chặt chẽ, ký mọi nơi, mọi thiết bị.
  • Ký hàng loạt, tự động nhắc hạn, giảm tới 80% thời gian thủ công cho HR, C&B, Kế toán.
  • Hỗ trợ đầy đủ loại HĐLĐ: thử việc, chính thức, thời vụ…
  • Quản lý tài liệu tập trung: Tích hợp nền tảng online, phân loại, tra cứu nhanh, hạn chế thất thoát.
  • Phân quyền linh hoạt: Xem, ký, điều phối, tải tài liệu theo phòng ban, tránh rò rỉ dữ liệu.
  • An toàn bảo mật: Xác thực người ký bằng mật khẩu, OTP.

👉 Chuẩn hóa quy trình ký hợp đồng, giảm rủi ro pháp lý, tăng tốc vận hành với AMIS WeSign:

Dùng ngay miễn phí

 

Lưu ý: Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế được ý kiến chuyên gia. Bạn đọc vẫn cần tham khảo chuyên gia để có được ý kiến tư vấn chính xác nhất khi đưa ra quyết định.

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.