Một số lưu ý cơ bản khi lập Báo cáo tài chính năm

19/08/2026
3631

Lập Báo cáo tài chính không chỉ là tổng hợp số liệu cuối kỳ mà còn là thời điểm kế toán cần rà soát các khoản mục quan trọng để phát hiện sai lệch, thiếu chứng từ hoặc hạch toán chưa phù hợp. Đặc biệt trong năm 2026, nhiều quy định về kế toán, thuế và hóa đơn có thay đổi, đòi hỏi doanh nghiệp kiểm tra kỹ số liệu trước khi lập báo cáo. Vậy lập Báo cáo tài chính cần rà soát những gì? Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA AMIS Kế toán tổng hợp các khoản mục kế toán quan trọng cần kiểm tra, giúp kế toán hạn chế sai sót và hoàn thiện số liệu cuối kỳ.

1. Rà soát lại nghĩa vụ lệ phí môn bài còn tồn đọng

Theo quy định mới, từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp không còn phải nộp lệ phí môn bài và không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho năm 2026 và các năm tiếp theo. Quy định này được thực hiện theo Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 362/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026).

Do đó, khi lập BCTC năm 2026, kế toán không cần ghi nhận lệ phí môn bài phát sinh cho năm 2026 và không cần thự hiện khai lệ phí môn bài cho năm này.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần rà soát các khoản lệ phí môn bài còn phải nộp, còn thiếu hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ của các năm 2025 trở về trước, nếu có, để bảo đảm các khoản phải nộp ngân sách nhà nước được phản ánh và xử lý đầy đủ.

Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phải thực hiện khai lệ phí môn bài cho năm 2026 và các năm tiếp theo. Trường hợp vẫn còn nghĩa vụ lệ phí môn bài phát sinh của các năm trước, kế toán cần kiểm tra và xử lý riêng theo nghĩa vụ còn tồn đọng của từng đơn vị.

2. Tính và nộp tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp thực hiện tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm nộp theo từng quý và nộp vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định. Theo Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn tạm nộp thuế TNDN theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và thay thế Nghị định 126/2020/NĐ-CP cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi được thay thế.

Theo đó, thời hạn tạm nộp thuế TNDN được xác định như sau:

Kỳ tạm nộp Thời hạn chậm nhất
Quý I Ngày cuối cùng của tháng 4
Quý II Ngày cuối cùng của tháng 7
Quý III Ngày cuối cùng của tháng 10
Quý IV Ngày cuối cùng của tháng 1 năm sau

Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN tạm nộp hằng quý, nhưng tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý trong năm không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm do doanh nghiệp tự kê khai.

Trường hợp tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần thuế còn thiếu. Khoản tiền chậm nộp được tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế quý IV đến ngày liền kề trước ngày doanh nghiệp nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Quy định này cũng áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp.

Khi lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm, kế toán cần đối chiếu:

  • Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp trong 4 quý
  • Số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm
  • Mức 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán
  • Số thuế còn phải nộp hoặc số thuế đã nộp thừa
  • Tiền chậm nộp phát sinh, nếu tổng số thuế tạm nộp chưa đạt mức quy định

3. Quỹ tiền mặt, tiền gửi

Đối với quỹ tiền mặt, tiền gửi, kế toán cần rà soát, đối chiếu số dư quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với chứng từ, sổ kế toán và số liệu thực tế trước khi lập BCTC. Đặc biệt, kế toán cần kiểm tra các khoản thu, chi bất thường, các khoản tạm ứng chưa hoàn ứng, các khoản phải thu, chi bất thường, khoản tạm ứng chưa hoàn ứng, khoản phải thu hoặc phải trả liên quan đến cá nhân, tổ chức và các giao dịch có bản chất cho vay, mượn tiền.

  • Đối với khoản tạm ứng cho người lao động, kế toán theo dõi chi tiết từng cá nhân, mục đích tạm ứng và thời hạn hoàn ứng, đồng thời rà soát các khoản quá hạn nhưng chưa hoàn ứng hoặc chưa có đầy đủ hồ sơ, chứng từ để xử lý phù hợp.
  • Đối với khoản doanh nghiệp cho cá nhân hoặc tổ chức vay, mượn tiền, cần kiểm tra hợp đồng, thỏa thuận vay, thời hạn, lãi suất và các điều kiện liên quan để xác định đúng bản chất giao dịch, thời điểm ghi nhận khoản phải thu và doanh thu tài chính (nếu có). Không nên mặc định mọi khoản cho vay, cho mượn đều phải tính lãi nếu chưa xem xét bản chất giao dịch và thỏa thuận giữa các bên.
  • Đối với khoản thấu chi ngân hàng, kế toán không được ghi âm trên TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (theo TT99/2025/TT-BTC). Do đó, khi rà soát cuối kỳ, kế toán cần kiểm tra các khoản thấu chi và thực hiện phân loại, trình bày phù hợp với bản chất là khoản vay và nghĩa vụ phải trả, thay vì để số dư âm trên tài khoản tiền gửi. Theo hệ thống tài khoản tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, khoản vay ngân hàng được phản ánh trên TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính. Kế toán cũng cần đối chiếu số dư thấu chi với sao kê ngân hàng, hợp đồng tín dụng và các chứng từ liên quan để bảo đảm số liệu trên sổ kế

4. Các khoản tiền gửi kỳ hạn dưới 3 tháng

Kế toán cần rà soát các khoản tiền gửi có kỳ hạn để xác định đúng cách phân loại và trình bày trên Báo cáo tài chính. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng và đáp ứng các điều kiện để được xác định là tương đương tiền thì được trình bày tại chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền” – Mã số 112 trên Báo cáo tình hình tài chính.

Các khoản tiền gửi có kỳ hạn không đáp ứng điều kiện là tương đương tiền được trình bày theo chỉ tiêu phù hợp với bản chất khoản đầu tư, trong đó có “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn” – Mã số 123.

5. Các khoản phải thu

5.1 Các khoản phải thu

Đối với khoản tiền khách hàng ứng trước, khi nhận tiền, kế toán ghi nhận Nợ TK 111, 112/Có TK 131. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, số tiền khách hàng đã ứng trước, trả trước được phản ánh bên Có TK 131.

Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán cần rà soát các khoản dư Có TK 131 để xác định đúng bản chất từng khoản: khách hàng thực sự ứng trước tiền hàng, tiền dịch vụ hay doanh nghiệp đã phát sinh nghĩa vụ ghi nhận doanh thu nhưng chưa hạch toán đầy đủ.

Trường hợp giao dịch đã đáp ứng điều kiện ghi nhận doanh thu, kế toán phải ghi nhận doanh thu và các khoản thuế liên quan theo quy định. Không nên mặc định mọi khoản dư Có TK 131 đều là doanh thu chưa ghi nhận, vì việc nhận tiền trước chưa đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu.

5.2 Các khoản phải thu khác

Kế toán cần phân loại và rà soát từng khoản phải thu khác theo đúng bản chất giao dịch, chẳng hạn:

  • Tài sản thiếu chờ xử lý hoặc khoản phải thu bồi thường do cá nhân tổ chức gây ra
  • Các khoản chi hộ phải thu hồi
  • Cổ tức, lợi nhuận được chia phải thu
  • Các khoản cho vay bằng tiền
  • Các khoản phải thu khác theo quy định

Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC, khoản cho vay bằng tiền được phản ánh tại TK 1283 – Cho vay, không hạch toán vào TK 138 – Phải thu khác. TK 138 chủ yếu phản ánh các khoản phải thu khác ngoài phạm vi của TK 131, 133, 136, trong đó có tài sản thiếu, khoản phải thu bồi thường và các khoản phải thu khác.

5.3 Đối với hàng hóa thiếu khi kiểm kê

Khi kiểm kê phát hiện hàng hóa thiếu, doanh nghiệp cần lập biên bản kiểm kê, xác định nguyên nhân, trách nhiệm của các bên và căn cứ hồ sơ thực tế để xử lý.

  • Nếu nhà cung cấp giao bổ sung phần hàng còn thiếu: cần lập đầy đủ hồ sơ giao nhận và nhập kho phần hàng được giao bổ sung theo thực tế.
  • Nếu xác định có tổ chức, cá nhân phải bồi thường: doanh nghiệp ghi nhận khoản phải thu bồi thường theo hồ sơ xác định trách nhiệm và quy định kế toán hiện hành. Đối với doanh nghiệp áp dụng TT99, khoản phải thu về bồi thường vật chất do mất mát, hư hỏng hàng hóa đã được xác định trách nhiệm được phản ánh vào TK 138 – Phải thu khác.
  • Về thuế GTGT đầu vào: không nên mặc định hàng hóa thiếu hoặc bị tổn thất là phải điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ. Theo quy định hiện hành, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT, kể cả phần thuế GTGT đầu vào của hàng hóa bị tổn thất không được bồi thường, vẫn được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện và doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh. Đối với hàng hóa hao hụt tự nhiên, phần hao hụt trong định mức theo quy định cũng được khấu trừ; phần vượt định mức không được khấu trừ.

Do đó, việc xử lý thuế GTGT đối với hàng hóa thiếu phải căn cứ vào nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm bồi thường, hồ sơ chứng từ và điều kiện khấu trừ thuế của từng trường hợp, thay vì áp dụng một cách xử lý chung.

5.4 Đối với khoản lãi cho vay 

Đối với khoản lãi cho vay phát sinh, kế toán cần xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và khoản phải thu tương ứng theo chế độ kế toán áp dụng.

Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC, khoản phải thu về lãi cho vay được phản ánh vào khoản phải thu phù hợp theo bản chất giao dịch và ghi nhận Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu. TT99 quy định TK 515 phản ánh doanh thu từ các hoạt động tài chính, trong đó có lãi tiền cho vay.

6. Các khoản tạm ứng

Kế toán cần rà soát các khoản tạm ứng theo từng cá nhân, bộ phận và mục đích sử dụng; đối chiếu số tiền đã tạm ứng, số đã hoàn ứng và số còn phải hoàn ứng. Đồng thời, kiểm tra hóa đơn, chứng từ và hồ sơ liên quan để bảo đảm các khoản chi được ghi nhận đúng bản chất và đủ căn cứ.

Đối với các khoản tạm ứng đã lâu chưa hoàn ứng, kế toán cần xác định nguyên nhân, tình trạng chứng từ và trách nhiệm hoàn trả để có hướng xử lý phù hợp. Khoản tạm ứng chưa hoàn ứng hoặc chưa có hóa đơn, chứng từ không mặc nhiên được tính là thu nhập chịu thuế TNCN; chỉ xem xét tính vào thu nhập chịu thuế khi khoản tiền thực tế trở thành lợi ích cá nhân được hưởng và thuộc khoản thu nhập chịu thuế theo quy định.

Ngoài ra, cần rà soát các khoản ứng trước tiền hàng, tiền dịch vụ cho nhà cung cấp để tránh hạch toán nhầm vào khoản tạm ứng của người lao động; các khoản này phải được phân loại và hạch toán theo đúng bản chất giao dịch.

7. Hàng hóa

Kế toán cần đối chiếu số liệu hàng tồn kho thực tế với sổ kế toán, đồng thời rà soát các nghiệp vụ xuất kho và số liệu giá vốn, chi phí liên quan để phát hiện và xử lý chênh lệch.

  • Trường hợp hàng xuất kho chưa được ghi nhận đầy đủ vào giá vốn hoặc khoản mục chi phí phù hợp: cần kiểm tra nguyên nhân, đặc biệt đối với hàng khuyến mại, quảng cáo, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ và các trường hợp xuất kho khác để hạch toán theo đúng bản chất nghiệp vụ.
  • Trường hợp giá vốn hoặc chi phí liên quan có dấu hiệu ghi nhận chưa phù hợp: cần kiểm tra phương pháp tính giá xuất kho, chi phí mua hàng, hao hụt, mất mát và các khoản chi phí đã tập hợp vào giá vốn để bảo đảm được ghi nhận đúng bản chất.

Cuối kỳ, kế toán cần kiểm tra hàng tồn kho có bị giảm giá, hư hỏng, lỗi thời hoặc chậm luân chuyển hay không để xác định việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo chế độ kế toán áp dụng. Đối với khoản dự phòng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng thêm các điều kiện theo quy định pháp luật thuế hiện hành.

Khi phát hiện hàng hóa thiếu, thừa hoặc có chênh lệch giữa thực tế và sổ kế toán, doanh nghiệp cần kiểm kê, lập biên bản và xác định nguyên nhân, trách nhiệm của các bên liên quan trước khi xử lý.

8. Các khoản tiền lương

Kế toán cần rà soát hồ sơ tiền lương, tiền công và tiền thưởng như hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính, quy chế thưởng và các hồ sơ liên quan để bảo đảm khoản chi đáp ứng điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong hồ sơ theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ.

Đối với tiền lương, tiền công và phụ cấp đã hạch toán vào chi phí nhưng đến hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm vẫn chưa thực tế chi trả, doanh nghiệp cần rà soát để xác định khoản chi có được tính vào chi phí được trừ hay không theo quy định thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định thì được xử lý theo cơ chế riêng đối với khoản dự phòng này.

Đối với lương tháng 13, thưởng Tết và các khoản thưởng khác, kế toán cần căn cứ vào điều kiện hưởng, hồ sơ tiền lương – tiền thưởng và thời điểm thực tế chi trả để xác định việc ghi nhận chi phí và khả năng được trừ khi tính thuế TNDN. Không nên mặc định doanh nghiệp phải trích trước các khoản này vào cuối năm.

Trường hợp doanh nghiệp trích lập quỹ dự phòng tiền lương, mức trích do doanh nghiệp quyết định nhưng không vượt quá 17% quỹ tiền lương thực hiện và phải bảo đảm sau khi trích lập doanh nghiệp không bị lỗ. Nếu sau 6 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế, doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương đã trích lập của năm trước thì phải tính giảm chi phí của năm sau theo quy định.

Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán nên đối chiếu bảng lương, sổ kế toán, hồ sơ nhân sự, chứng từ thanh toán và các khoản phải trả người lao động để bảo đảm số liệu được ghi nhận đầy đủ, đúng kỳ và đúng bản chất.

Rà soát BCTC mất nhiều thời gian vì phải đối chiếu quá nhiều nguồn dữ liệu?

Tiền mặt, ngân hàng, công nợ, hàng tồn kho, hóa đơn, tiền lương và thuế đều cần được kiểm tra trước khi khóa sổ. Khi số liệu nằm ở nhiều nơi, kế toán phải mất thêm thời gian tổng hợp và đối chiếu, đồng thời dễ bỏ sót chênh lệch.

MISA AMIS Kế toán giúp doanh nghiệp tập trung dữ liệu kế toán, hóa đơn, ngân hàng, bán hàng, kho, thuế và nhân sự, hỗ trợ kế toán chủ động kiểm tra và đối chiếu số liệu ngay trong kỳ.

”[Tìm

9. Các khoản vay

Kế toán cần rà soát toàn bộ các khoản vay, cho vay theo từng đối tượng, thời hạn, số dư gốc, lãi suất và thời hạn thanh toán; đồng thời phân loại ngắn hạn, dài hạn phù hợp khi lập Báo cáo tài chính.

Đối với khoản vay nước ngoài, doanh nghiệp cần kiểm tra nghĩa vụ đăng ký với Ngân hàng Nhà nước theo quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài. Các trường hợp thuộc diện đăng ký bao gồm khoản vay trung, dài hạn; khoản vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn trên 01 năm và trường hợp khoản vay ngắn hạn còn dư nợ gốc tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên theo quy định. Việc đăng ký và báo cáo khoản vay thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.

Kế toán cần rà soát chi phí đi vay để xác định khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí trong kỳ và khoản chi phí đủ điều kiện vốn hóa. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang và đáp ứng điều kiện vốn hóa thì được vốn hóa vào giá trị tài sản theo quy định; các khoản không đủ điều kiện vốn hóa được ghi nhận vào chi phí trong kỳ.

Đối với các khoản vay trả lãi sau, kế toán cần rà soát và ghi nhận chi phí lãi vay đã phát sinh nhưng chưa thanh toán theo đúng kỳ kế toán. Trường hợp đủ điều kiện, khoản lãi vay phải trả được ghi nhận vào chi phí phải trả theo chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.

Đối với lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia, kế toán cần rà soát các khoản đã phát sinh quyền được nhận nhưng chưa thu tiền để ghi nhận và theo dõi khoản phải thu, đồng thời ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính theo đúng điều kiện ghi nhận và chế độ kế toán áp dụng.

Về thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp cần rà soát các khoản chi phí lãi vay không được trừ. Trong đó, lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn thuộc khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định hiện hành tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, cần kiểm tra giới hạn chi phí lãi vay được trừ theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Theo đó, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay được trừ bị khống chế theo mức 30% EBITDA theo công thức và điều kiện quy định. Phần chi phí lãi vay không được trừ được xem xét chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo theo quy định.

10. Tài sản cố định (TSCĐ)

  • Rà soát việc ghi nhận TSCĐ: Kiểm tra điều kiện ghi nhận, hồ sơ, nguyên giá và thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng; bảo đảm tài sản được ghi nhận đúng quy định.
  • Kiểm tra khấu hao TSCĐ: Rà soát phương pháp, thời gian và mức trích khấu hao theo quy định hiện hành về quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
  • Đối với TSCĐ thanh lý, nhượng bán: Kiểm tra đầy đủ hồ sơ, doanh thu từ thanh lý/nhượng bán, giá trị còn lại và các chi phí liên quan. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, khoản thu được ghi nhận vào TK 711 – Thu nhập khác, giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí thanh lý, nhượng bán ghi nhận vào TK 811 – Chi phí khác; cuối kỳ kết chuyển các tài khoản này vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

11. Thuế giá trị gia tăng

Rà soát thuế GTGT đầu vào: Đối với doanh nghiệp có hoạt động vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT, cần hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào dùng cho từng hoạt động. Thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động chịu thuế được khấu trừ theo quy định; phần dùng cho hoạt động không chịu thuế không được khấu trừ.

Phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung: Trường hợp không hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế. Tổng doanh thu làm căn cứ tính tỷ lệ bao gồm doanh thu chịu thuế, doanh thu không chịu thuế và các khoản doanh thu thuộc trường hợp phải tính vào tổng doanh thu theo quy định.

Lưu ý: Không nên áp dụng máy móc quy định cũ về việc cuối năm phân bổ lại toàn bộ thuế GTGT đầu vào dùng chung theo doanh thu cả năm. Đối với dự án đầu tư vừa có hoạt động chịu thuế vừa không chịu thuế, thuế GTGT đầu vào của TSCĐ trong giai đoạn đầu tư được tạm khấu trừ theo tỷ lệ dự kiến và điều chỉnh theo doanh thu thực tế trong 03 năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu theo quy định.

12. Xuất hóa đơn GTGT

  • Hàng hóa biếu, tặng: Rà soát các khoản hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trả thay lương cho người lao động để bảo đảm đã lập hóa đơn theo quy định.
  • Hàng hóa tiêu dùng nội bộ: Kiểm tra các trường hợp xuất hàng hóa tiêu dùng nội bộ đã lập hóa đơn hay chưa; trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất thì không thuộc trường hợp phải lập hóa đơn này.
  • Hàng hóa khuyến mại: Kiểm tra việc lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, đồng thời rà soát chương trình khuyến mại có thực hiện đúng quy định pháp luật về thương mại. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế GTGT được xác định bằng 0.
  • Lãi cho vay: Khoản lãi cho vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Khi rà soát, cần xác định đúng bản chất khoản thu và thực hiện chứng từ, hóa đơn theo quy định về hóa đơn, chứng từ hiện hành; không ghi thuế GTGT và thuế suất GTGT đối với khoản lãi cho vay thuộc đối tượng không chịu thuế.

13. Quyết toán Thuế TNCN

  • Rà soát các khoản phúc lợi và lợi ích người lao động nhận được trong năm để xác định khoản nào thuộc thu nhập chịu thuế TNCN, khoản nào được miễn hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định.
  • Đối chiếu tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi và thu nhập chịu thuế giữa bảng lương, chứng từ chi trả, sổ kế toán và hồ sơ khấu trừ thuế để bảo đảm tính đúng, đủ thu nhập chịu thuế và số thuế TNCN phải khấu trừ.
  • Trường hợp phát hiện bỏ sót thu nhập chịu thuế hoặc khấu trừ thiếu thuế TNCN, doanh nghiệp cần xác định lại số thuế phải khấu trừ, số thuế đã khai và thực hiện khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định quản lý thuế hiện hành.
  • Khi lập hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm, cần tổng hợp đầy đủ thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ và các khoản giảm trừ của người lao động theo quy định.

14. Doanh thu chưa thực hiện

  • Rà soát các khoản doanh thu chưa thực hiện: Kiểm tra bản chất từng khoản, thời hạn cung cấp hàng hóa, dịch vụ và điều kiện ghi nhận doanh thu để bảo đảm việc ghi nhận, phân bổ doanh thu đúng kỳ theo chế độ kế toán áp dụng.
  • Phân biệt tiền nhận trước và doanh thu chưa thực hiện: Không phải mọi khoản khách hàng trả trước đều được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện. Cần căn cứ bản chất giao dịch và thời điểm doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ để phân loại phù hợp.
  • Đối với doanh nghiệp áp dụng TT99: Khoản doanh thu chờ phân bổ được theo dõi tại TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ và phân bổ vào doanh thu theo thời gian hoặc theo mức độ hoàn thành nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ phù hợp với bản chất giao dịch.
  • Về thuế TNDN: Rà soát thời điểm xác định doanh thu tính thuế theo quy định hiện hành; không mặc định doanh thu nhận trước phải ghi nhận toàn bộ vào doanh thu tính thuế tại thời điểm thu tiền. Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN, cần xác định riêng thu nhập từ hoạt động được ưu đãi và không được ưu đãi để áp dụng ưu đãi đúng quy định.

Kết luận

Rà soát các khoản mục trước khi lập Báo cáo tài chính giúp doanh nghiệp phát hiện sớm sai lệch, thiếu chứng từ và các nghĩa vụ thuế cần xử lý. Tuy nhiên, khi số liệu nằm ở nhiều nguồn, kế toán phải đối chiếu thủ công giữa hóa đơn, ngân hàng, kho, công nợ và sổ sách, dễ mất nhiều thời gian và bỏ sót sai lệch.

Phần mềm kế toán MISA AMIS Kế toán – một sản phẩm thuộc hệ sinh thái quản trị doanh nghiệp MISA AMIS – giúp liên thông dữ liệu kế toán, hóa đơn, ngân hàng, bán hàng, thuế và nhân sự, hỗ trợ kế toán tập trung số liệu và chủ động kiểm tra trước khi khóa sổ, lập BCTC.

Với MISA AMIS Kế toán, kế toán có thể:

  • Tự động lấy dữ liệu từ hóa đơn điện tử, ngân hàng và Excel, giảm đáng kể thời gian nhập chứng từ thủ công.
  • Đối chiếu và kiểm soát số liệu giữa các nghiệp vụ, hỗ trợ phát hiện chênh lệch trước khi lập BCTC.
  • Tự động tổng hợp số liệu và lập BCTC với hàng trăm biểu mẫu, giảm áp lực tổng hợp và kết xuất báo cáo cuối kỳ.
  • Quản lý đầy đủ các nghiệp vụ kế toán từ quỹ, ngân hàng, mua bán hàng, kho, hóa đơn, thuế đến giá thành trên cùng một hệ thống.
  • Kết nối với ngân hàng điện tử và cổng mTax, hỗ trợ đối chiếu giao dịch, lập và nộp tờ khai, nộp thuế thuận tiện hơn.

Đừng để đến khi lập BCTC mới phát hiện số liệu lệch hoặc thiếu chứng từ. Đăng ký trải nghiệm miễn phí 15 ngày MISA AMIS Kế toán để chủ động kiểm soát số liệu, rút ngắn thời gian rà soát và hoàn thiện Báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác hơn.


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.