Tổng hợp các khoản chi phí bị khống chế khi tính thuế TNDN

02/09/2026
6469

Đối với kế toán doanh nghiệp, việc xác định đâu là khoản chi phí được trừ, đâu là khoản chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là điều cực kỳ quan trọng. Vậy những khoản chi phí bị khống chế, không được trừ khi tính thuế TNDN là gì và các thông tin mới về chi phí bị khống chế  ra sao?

1. Các khoản chi phí bị khống chế liên quan đến người lao động

1.1 Các khoản chi trực tiếp có tính chất phúc lợi cho người lao động

Doanh nghiệp có khá nhiều khoản chi có tính chất phúc lợi dành cho người lao động (NLĐ). Các khoản chi có tính chất phúc lợi bị khống chế bao gồm:

  • Chi hiếu / hỷ cho NLĐ hoặc gia đình của NLĐ;
  • Chi hỗ trợ điều trị cho NLĐ;
  • Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo;
  • Chi nghỉ mát cho NLĐ;
  • Chi khen thưởng thành tích tốt trong học tập cho con của NLĐ;
  • Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho NLĐ;
  • Chi các loại bảo hiểm tai nạn, sức khỏe, tự nguyện khác cho NLĐ (không bao gồm khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, hưu trí tự nguyện cho NLĐ);
  • Các khoản chi có tính chất phúc lợi khác.

Ví dụ 1: Năm 2026, Công ty TNHH Đức Hoa ban hành Quy chế tài chính về chi phúc lợi cho nhân viên như sau:

“Điều 3: Chi phúc lợi cho người lao động

Nhằm mục đích hỗ trợ, thăm nom cá nhân và người thân cán bộ công nhân viên, tạo sự đoàn kết gắn bó, tương thân tương ái trong toàn công ty. Công ty hỗ trợ bằng tiền trong các trường hợp hiếu, hỷ cho toàn bộ cán bộ nhân viên theo các định mức như sau:

– Hiếu: Bản thân người lao động, bố, mẹ (cả bố mẹ vợ/chồng), con của người lao động: 500.000 vnđ/người, chi tiền mặt, và một vòng hoa.

– Hỷ: Cán bộ công nhân viên toàn công ty): 1.000.000 vnđ, chi tiền mặt, và một tặng phẩm.

– Ốm đau: Cán bộ công nhân viên toàn công ty ốm đau: 500.000 vnđ, chi tiền mặt, và một phần quà.” 

⇒ Đây là các khoản chi có tính chất phúc lợi của Công ty TNHH Đức Hoa và bị khống chế mức được trừ.

Căn cứ Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 (hiệu lực từ 01/10/2025), Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thuế TNDN, Tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp

⇒ Như vậy, các khoản chi có tính phúc lợi cho NLĐ của doanh nghiệp bị khống chế ở mức “không quá 01 tháng lương bình quân thực tế”.

Vậy làm thế nào để tính được 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm?

Theo Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, công thức xác định:

01 tháng lương bình quân thực tế = Quỹ tiền lương thực hiện trong năm
số tháng thực tế hoạt động trong năm

Trong đó:

  • Quỹ tiền lương thực hiện: là tổng số tiền lương thực tế mà doanh nghiệp đã chi trả trong năm quyết toán đó, tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định.
  • Không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế.
  • Số tháng thực tế hoạt động: là 12 tháng (nếu DN hoạt động đủ năm) hoặc số tháng thực tế (nếu DN mới thành lập / giải thể / tạm ngừng trong năm).

Ví dụ 2: Tại Công ty TNHH Tín Phát có số liệu tổng hợp năm 2026 như sau:

Công ty TNHH Tín Phát có số liệu năm 2026 như sau:

Chỉ tiêu Số tiền
Tổng chi phúc lợi cho NLĐ trong năm 150.000.000 đ
Tổng tiền lương thực tế chi trả năm 2026 1.200.000.000 đ
Số tháng thực tế hoạt động 12 tháng

Bước 1: Tính 01 tháng lương bình quân thực tế năm 2026:

01 tháng lương bình quân thực tế năm 2026 của Công ty TNHH Tín Phát = 1.200.000.000 = 100.000.000đ
12

Bước 2: Xác định chi phí phúc lợi được trừ và không được trừ:

  • Số tiền chi phí phúc lợi được trừ tối đa là 100.000.000đ
  • Khoản chi phí phúc lợi vượt mức quy định là: 150.000.000đ – 100.000.000đ = 50.000.000đ là khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.

Có thể bạn quan tâm: Cách hạch toán truy thu thuế và phạt chậm nộp thuế TNDN, GTGT, TNCN

1.2 Tiền ăn ca

Nhiều doanh nghiệp hỗ trợ người lao động ăn trưa hoặc ăn ca tối tại công ty để đảm bảo tiến độ công việc và cũng như hỗ trợ tinh thần người lao động nên khoản chi phí tiền ăn cho người lao động cũng là một khoản chi phí thường phát sinh. Vậy khoản chi phí này có bị khống chế khi xác định chi phí tính thuế TNDN hay không?

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 (hiệu lực từ 01/10/2025).
  • Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 quy định chi tiết Luật Thuế TNDN.
  • Luật Thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn hiện hành về khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa.
  • Nghị định 44/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 (hiệu lực từ 15/4/2025) quy định về quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước.
  • Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn.

a. Đối với trường hợp phụ cấp ăn ca cho NLĐ dưới hình thức tổ chức nấu ăn:

Chi phí mua nguyên vật liệu, thuê nấu ăn, mua suất ăn công nghiệp… được tính toàn bộ vào chi phí được trừ, KHÔNG bị khống chế mức. Đồng thời các khoản này cũng KHÔNG tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của NLĐ

Tuy nhiên, DN phải đảm bảo cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lý hợp lệ cho việc mua nguyên vật liệu và danh sách cán bộ công nhân viên đăng ký ăn ca tại công ty.

b. Đối với trường hợp phụ cấp ăn ca cho NLĐ dưới hình thức chi tiền hỗ trợ:

Căn cứ vào điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về tiền ăn ca như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, bao gồm cả người sử dụng lao động chi trả dưới mọi hình thức:

g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;

Như vậy, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do công ty chi cho người lao động không vượt quá 1.200.000 đồng/người/tháng thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.

1.3 Tiền chi trang phục, bảo hộ lao động, các khoản bảo hiểm

Tiền chi trang phục, chi bảo hộ lao động: 

Việc sử dụng đồng phục là điều bắt buộc tại một số doanh nghiệp, hoặc nhiều doanh nghiệp sẽ cung cấp đồ bảo hộ lao động cho người lao động (NLĐ). Tuy nhiên, khoản tiền chi trang phục, bảo hộ lao động cho NLĐ là khoản tiền mà doanh nghiệp phải chịu và bị khống chế mức được trừ khi tính thuế TNDN.

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba hình thức chi trang phục cho NLĐ:

  • Chi bằng tiền;
  • Chi bằng hiện vật;
  • Chi bằng cả tiền và hiện vật.

Căn cứ Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15:

  • Nếu chi bằng hiện vật: KHÔNG bị khống chế mức chi, nhưng phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
  • Nếu chi bằng tiền, hoặc chi bằng cả tiền và hiện vật: phần chi bằng tiền không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm.

Lưu ý về bảo hộ lao động:

  • Chi phí trang bị bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ, giày, mũ, găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ…) theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn về an toàn, vệ sinh lao động thì được tính toàn bộ vào chi phí được trừ, KHÔNG bị khống chế mức 5 triệu đồng/người/năm (đây là chi phí bắt buộc theo pháp luật chuyên ngành, không phải chi trang phục thông thường).

Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN- BNN, kinh phí công đoàn:

Các khoản trích bảo hiểm bắt buộc và kinh phí công đoàn vào chi phí doanh nghiệp được thực hiện theo tỷ lệ do Nhà nước quy định và bị khống chế ở mức tỷ lệ này.

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025), Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, Luật Việc làm 2013 và các văn bản hướng dẫn hiện hành, Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm bắt buộc năm 2026 được quy định như sau

  • BHXH :17,5%;
  • BHYT: 3%
  • BHTN: 1%.
  • KPCĐ: 2%

⇒ Như vậy, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN- BNN, kinh phí công đoàn bị khống chế ở mức tỷ lệ % đóng của Nhà nước ban hành.

>>> Có thể bạn quan tâm: Hạch toán lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp

Các khoản trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ

Căn cứ Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho NLĐ được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Mức khống chế: Không quá 5.000.000 đồng/tháng/người
  • Điều kiện được trừ: Ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các văn bản sau:
    • Hợp đồng lao động;
    • Thỏa ước lao động tập thể;
    • Quy chế tài chính của công ty / tổng công ty / tập đoàn;
    • Quy chế thưởng do Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho NLĐ (kể cả các khoản BH nợ đọng nếu có) trước khi trích nộp các khoản BH tự nguyện.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp về việc trích nộp / mua bảo hiểm

1.4 Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động không đúng theo quy định của pháp luật

Căn cứ vào Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 thì:

Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật” sẽ không được tính vào chi phí được trừ.

Trừ trường hợp năm trước doanh nghiệp đã trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề thì sẽ được tính vào chi phí được trừ. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Một lưu ý đối với việc trích lập dự phòng tiền lương là: “Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.”

Ngoài ra, nếu sau 6 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương đã trích thì phải giảm chi phí của năm sau tương ứng phần chưa sử dụng.

2. Các khoản chi phí bị khống chế khác

2.1 Một số chi phí về TSCĐ, CCDC

Căn cứ thông tư 45/2013/TT-BTC, các chi phí sau đây không được phân bổ quá 3 năm:

2. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định không được tính tăng nguyên giá TSCĐ mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.

Đối với những tài sản cố định mà việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.

Chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình. (Khoản 3 điều 3 thông tư 45/2013/TT-BTC)

2.2 Chi phí khấu hao TSCĐ

Căn cứ vào Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, các khoản chi khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) sau đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

1. Khấu hao đối với TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Trừ các trường hợp sau vẫn được tính vào chi phí được trừ:

  • TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là TSCĐ lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
  • TSCĐ tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 9 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, di dời, bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tiếp tục đưa vào phục vụ sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó vẫn được trích khấu hao và tính vào chi phí được trừ.

2. Khấu hao đối với TSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp trừ TSCĐ thuê mua tài chính.

3. Khấu hao đối với TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.

4. Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.

Doanh nghiệp thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao TSCĐ mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao.

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ đối với một số TSCĐ. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp trích khấu hao nhanh vượt quá 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng TSCĐ thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí được trừ.

5. Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị

6. Một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:

  • Không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
  • Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo quy định.
  • Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua TSCĐ trừ (-) số khấu hao lũy kế của TSCĐ theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe.
  • Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới).
  • Trường hợp doanh nghiệp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình; TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bất động sản (tài sản) phù hợp với giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản.

Ngoài ra, với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (không dùng vào kinh doanh vận tải, du lịch, khách sạn, làm mẫu, lái thử), phần thuế GTGT đầu vào tương ứng với nguyên giá ô tô vượt trên 1,6 tỷ đồng cũng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (căn cứ Khoản 4 Điều 24 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT).

>>> Xem thêm: Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT

2.3 Chi phí lãi vay

Căn cứ vào Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, các khoản chi phí lãi vay sau đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

1. Phần chi phí trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu

Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp, kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh, cụ thể:

  • Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu: toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
  • Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu:
    • Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (×) tổng số lãi vay.
    • Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (×) lãi suất của khoản vay nhân (×) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.

2. Phần chi phí lãi vay vượt mức khống chế

Phần chi trả lãi tiền vay dùng cho sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 20%/năm (theo mức lãi suất cho vay tối đa quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015) thì phần vượt không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

3. Chi phí lãi vay đã được ghi nhận vào giá trị tài sản, giá trị công trình đầu tư

Đối với chi phí lãi vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư, giá trị tài sản, giá trị công trình đầu tư thì không được tính lại vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

4. Chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Đồng thời, theo quy định tại Điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:

Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:

  • Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay và cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (EBITDA).
  • Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định trên được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
  • Khi tổng của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lãi vay thuần và chi phí khấu hao trong kỳ mang giá trị âm, mức trần 30% không còn ý nghĩa số học. Toàn bộ lãi vay thuần của kỳ đó trở thành chi phí lãi vay không được trừ.

2.4 Trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ

Theo quy định tại Điều 17 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025  như sau:

1. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

Như vậy, đối với Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định sẽ trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

Kết luận

Bên cạnh tổng hợp các kiến thức hữu ích về kế toán để giúp kế toán doanh nghiệp dễ dàng tìm hiểu trong quá trình công tác, MISA đồng thời phát triển phần mềm kế toán mang đến giải pháp quản trị tài chính kế toán tổng thể vừa đơn giản, thông minh vừa an toàn chính xác. Anh/Chị kế toán doanh nghiệp hãy đăng ký phần mềm kế toán online MISA AMIS để thực tế trải nghiệm một giải pháp với nhiều tính năng, tiện ích như:

  • Hệ sinh thái kết nối:
    • Hoá đơn điện tử – cho phép xuất hoá đơn ngay trên phần mềm
    • Ngân hàng điện tử – cho phép lấy sổ phụ, đối chiếu và chuyển tiền ngay trên phần mềm
    • Cơ quan Thuế – cổng mTax cho phép nộp tờ khai, nộp thuế ngay trên phần mềm
    • Hệ thống quản trị bán hàng, nhân sự…
  • Đầy đủ các nghiệp vụ kế toán: Đầy đủ 20 nghiệp vụ kế toán theo TT133 & TT99, từ Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, Hóa đơn, Thuế, Giá thành,…
  • Tự động nhập liệu: Tự động nhập liệu từ hóa đơn điện tử, nhập khẩu dữ liệu từ Excel giúp rút ngắn thời gian nhập chứng từ, tránh sai sót.
  • Tự động tổng hợp số liệu và kết xuất báo cáo tài chính với hàng trăm biểu mẫu có sẵn giúp kế toán đáp ứng kịp thời yêu cầu của lãnh đạo ….

Tham khảo ngay bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS dùng thử miễn phí 15 ngày để quản lý công tác kế toán hiệu quả hơn!


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 1 Trung bình: 5]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.