Kế toán cho giám đốc Tổ chức bộ máy kế toán Mô tả công việc của kế toán thuế và cập nhật chính...

Mô tả công việc của kế toán thuế và cập nhật chính sách thuế mới nhất

Kế toán thuế là một chức danh của một nhân viên kế toán trong doanh nghiệp giống như các chức danh kế toán khác như kế toán kho, kế toán tiền lương, kế toán thanh toán…  Công việc của Kế toán thuế là thu nhập, tập hợp hóa đơn chứng từ mua vào bán ra, kê khai, nộp thuế, cân đối các chi phí để tối ưu các khoản thuế phải nộp…

Nhiều bạn kế toán mới ra trường đang có ý định thi tuyển vào vị trí kế toán thuế hoặc các bạn đang làm kế toán thuế nhưng chưa nắm rõ công việc đều muốn tìm hiểu Kế toán thuế là gì, những công việc của kế toán thuế phải làm, các chính sách thuế mới nhất 2021 có gì thay đổi ảnh hưởng tới kế toán thuế.

MISA AMIS mong muốn cùng các bạn trả lời câu hỏi này thật đầy đủ và chi tiết giúp các bạn tự tin khi xin việc cũng như có thể làm tốt công việc kế toán thuế.

Hình 1: Mô tả công việc kế toán thuế phải làm

Hình 1: Mô tả công việc kế toán thuế phải làm

KẾ TOÁN THUẾ LÀ GÌ

Trải qua nhiều năm làm việc trong nghề kế toán từ các vị trí kế toán kho, kế toán tiền lương, kế toán tổng hợp, nhất là từng làm kế toán thuế, dịch vụ tư vấn thuế, tư vấn tài chính doanh nghiệp, mình xin chia sẻ một số kinh nghiệm đã đúc rút như sau: 

Kế toán thuế là nhân viên kế toán phụ trách các công việc, nhiệm vụ liên quan đến các vấn đề về thuế và khai báo thuế trong doanh nghiệp.

Kế toán thuế là một chức danh của một nhân viên kế toán trong doanh nghiệp giống như các chức danh kế toán khác như kế toán kho, kế toán tiền lương, kế toán thanh toán…  Công việc của Kế toán thuế là thu nhập, tập hợp hóa đơn chứng từ mua vào bán ra, kê khai, nộp thuế, cân đối các chi phí để tối ưu các khoản thuế phải nộp…

–  Kế toán thuế thực hiện việc ghi sổ kế toán thuế, lập và quản lý báo cáo thuế, báo cáo tài chính. 

– Kịp thời đưa ra các kiến nghị, đề xuất để doanh nghiệp tuân thủ đúng, không vi phạm quy định về Pháp luật Thuế mà vẫn tối ưu được chi phí cho doanh nghiệp.

* Điểm khác biệt rất lớn giữa kế toán thuế và các chức vụ kế toán khác trong doanh nghiệp là Kế toán thuế làm việc với cơ quan công quyền, chịu trách nhiệm kê khai, nộp và giải trình các hồ sơ thuế của doanh nghiệp với cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Do vậy, trách nhiệm kế toán thuế là rất cao vì nghĩa vụ của doanh nghiệp thông qua vị trí này để nộp thuế cho Nhà nước. Nếu kế toán thuế không có đủ chuyên môn nghiệp vụ, không thường xuyên cập nhật kiến thức thuế, chính sách và quy định của Pháp luật thì sẽ khiến doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro khi cơ quan thuế thanh, kiểm tra.

Bên cạnh đó, kế toán thuế cũng cần là người có chính kiến, có ý thức tuân thủ pháp luật để có thể tư vấn cho Kế toán trưởng, Giám đốc, người quản lý doanh nghiệp những sai phạm, rủi ro của doanh nghiệp, là cầu nối hướng dẫn doanh nghiệp kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của Pháp luật.

*) Mối quan hệ tác nghiệp của kế toán thuế với các vị trí kế toán khác trong phòng kế toán:

+ Kế toán thuế tiếp nhận và kiểm tra hóa đơn, chứng từ bán hàng từ Kế toán bán hàng; phản hồi lại cho kế toán bán hàng về các sai sót hoặc yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ bán hàng.

+ Kế toán thuế tiếp nhận và kiểm tra hóa đơn và chứng từ mua hàng từ Kế toán mua hàng; phản hồi lại cho cho kế toán mua hàng về các sai sót hoặc yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ mua hàng.

+ Kế toán tiền lương cung cấp hồ sơ lương: hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán lương để kế toán thuế kiểm tra và ghi nhận chi phí tiền lương. Nếu có sai sót hoặc cần bổ sung hồ sơ, kế toán thuế sẽ báo lại cho kế toán tiền lương.

+ Ngoài ra, kế toán thuế còn phối hợp với các vị trí kế toán khác: Kế toán công nợ, Kế toán ngân hàng, Kế toán quỹ, Kế toán kho, Kế toán giá thành… đảm bảo hồ sơ kế toán thuế được chính xác, đầy đủ tuân thủ theo đúng quy định của Pháp luật.

Lưu ý: Để trở thành Kế toán thuế giỏi bạn nên chăm chỉ thường xuyên đọc các văn bản luật về thuế, cũng như cập nhật những chính sách thuế mới nhất.

Hình 2: Danh mục các văn bản luật kế toán thuế nên học hỏi. Nguồn: internet

Hình 2: Danh mục các văn bản luật kế toán thuế nên học hỏi. Nguồn: internet

Các bạn có thể tham khảo về chính sách thuế mới nhất qua các trang web sau: 

www.gdt.gov.vn: Trang web của Tổng cục thuế 

www.mof.gov.vn: Trang web của Bộ tài chính

http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn : Trang tra cứu hóa đơn của Tổng cục thuế

https://amis.misa.vn/tin-tuc/tai-chinh-ke-toan: tìm hiểu thêm về phần mềm kế toán và học hỏi thêm kiến thức từ các bài viết hay về kế toán tại trang web của MISA

MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA KẾ TOÁN THUẾ

2.1 Công việc của kế toán thuế đầu năm

– Theo quy định hiện nay, hàng năm vào tháng 1 dương lịch Kế toán thuế phải kê khai và nộp tiền lệ phí môn bài phát sinh trong năm: 

  • Mức 1.000.000đ cho các chi nhánh, văn phòng đại diện; 
  • Mức 2.000.000đ cho các doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống; 
  • Mức 3.000.000đ cho các doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng. 

Thời hạn nộp tiền thuế môn bài chậm nhất là ngày 30/1 hàng năm theo Điều 18, NĐ126/2020/NĐ-CP, ngoài ra các trường hợp khác xem chi tiết tại NĐ126/2020/NĐ-CP. 

2.2. Công việc kế toán thuế thường xuyên phải làm

– Thu thập, tập hợp, xử lý và lưu trữ hóa đơn, chứng từ kế toán. Kế toán thuế phải làm tốt ngay từ khâu thu thập xử lý chứng từ, hóa đơn sẽ giúp kịp thời xử lý và hoàn thiện hồ sơ khai thuế chuẩn chỉnh để làm căn cứ cho việc kê khai, quyết toán thuế sau này.

– Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý của các hóa đơn chứng từ và thu thập đủ hồ sơ cần thiết thì kế toán thuế tiến hành ghi sổ kế toán thuế. Nếu phát hiện sai sót trên các hóa đơn mua vào bán ra thì cần tuân thủ quy định điều chỉnh hóa đơn sai sót theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC trước khi kê khai.

* Cách nhận diện và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý của các hóa đơn chứng từ:

– Hóa đơn hợp pháp: Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn không thuộc các trường hợp hóa đơn bất hợp pháp được quy định trong Điều 22, Thông tư 39/2014/TT-BTC gồm các trường hợp: 

+ Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn;

 + Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành;

+ Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế). 

– Hóa đơn hợp lệ: Hóa đơn hợp lệ khi nội dung trên hóa đơn và các tiêu thức bắt buộc trên hóa đơn đầy đủ, xuất hóa đơn đúng thời điểm theo quy định cụ thể như sau: 

+ Nội dung trên hóa đơn phải thể hiện đúng bản chất nội dung kinh tế phát sinh, không sửa chữa, tẩy xóa. Viết cùng một loại màu mực không phai, giữa các liên hóa đơn hóa đơn phải thống nhất.

 + Các tiêu thức bắt buộc trên hóa đơn gồm: Ngày/tháng/năm phát hành, tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, tài khoản thanh toán (nếu có) của người bán và người mua. Hình thức thanh toán, thông tin hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn vị tính, đơn giá, số tiền, tiền hàng, thuế suất, thuế GTGT, tổng số tiền thanh toán. Chữ ký của người mua, người bán, dấu của công ty bên bán. Trường hợp không có chữ ký của giám đốc thì cần có giấy ủy quyền, đóng dấu treo góc bên trái hóa đơn kèm chữ ký người ủy quyền;

 + Thời điểm xuất hóa đơn phải tuân thủ theo quy định tại Điều 16 của Thông tư 39/2014/TT-BTC. 

– Hóa đơn hợp lý: Nội dung trên hóa đơn cần phải đúng thực tế và thực sự có phát sinh, hóa đơn phải phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

* Ngoài ra, kế toán thuế cần có quy trình luân chuyển chứng từ khoa học cũng như lưu trữ hồ sơ các hóa đơn chứng từ và sổ sách kế toán đảm bảo an toàn.

+ Đối với dữ liệu mềm trên phần mềm kế toán, các file hồ sơ bản mềm khác, kế toán cần sao lưu backup dữ liệu  thường xuyên, nên có ít nhất 2 nơi lưu trữ file hồ sơ để hạn chế rủi ro mất dữ liệu.

+ Đối với các hồ sơ chứng từ, sổ sách kế toán bản cứng, kế toán cần sắp xếp theo thứ tự (tốt nhất là thứ tự được đánh dấu hoặc được mã hóa theo file mềm), hồ sơ lưu trữ cần đóng quyển, đóng thùng và lưu cẩn thận tránh gián, mối, ẩm mốc, phục vụ cho việc đối chiếu làm BCTC cuối năm cũng như cho thanh kiểm tra thuế. 

Căn cứ vào Điều 12, 13, 14 Nghị định 17/2016/NĐ-CP quy định về các loại chứng từ kế toán có thời hạn lưu trữ tối thiểu từ 5 năm đối với các chứng từ không trực tiếp để ghi sổ, 10 năm đối với chứng từ dùng để ghi sổ như bảng kê, bảng tổng hợp khối lượng mua bán theo hóa đơn, hóa đơn mua vào bán ra, biên bản thanh lý TSCĐ,… Ngoài ra còn các chứng từ lưu trữ vĩnh viễn trong suốt vòng đời của doanh nghiệp như giấy phép kinh doanh, …. Chi tiết và các trường hợp khác xem tại Nghị định 174/2016/NĐ-CP.

Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo tháng:

– Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai theo tháng thì hàng tháng kế toán thuế phải lập tờ khai thuế tháng để nộp cho cơ quan thuế quản lý qua trang https://thuedientu.gdt.gov.vn/

Danh sách tờ khai gồm:

1. Tờ khai thuế GTGT

2. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng thì nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng). 

 Lưu ý: Nếu doanh nghiệp KHÔNG PHÁT SINH CHI TRẢ THU NHẬP CHỊU THUẾ TNCN thì KHÔNG PHẢI NỘP TỜ KHAI KHẤU TRỪ THUẾ TNCN căn cứ vào văn bản quy định mới nhất của Tông Cục Thuế-Công văn số 2393/TCT-DNNCN ban hành ngày 01/07/2021.

3. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng (đối với các doanh nghiệp thuộc diện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng quy định tại Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC  như Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm; doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế…)

Lưu ý: Thời hạn nộp tờ khai GTGT và TNCN và báo cáo sử dụng hóa đơn tháng là ngày 20 hàng tháng của tháng sau phát sinh. Đồng thời, nộp tiền thuế GTGT, TNCN và TNDN tạm tính cùng với thời hạn nộp tờ khai. 

Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo quý:

Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai theo quý thì hàng quý phải lập tờ khai thuế theo quý để nộp cho cơ quan thuế quản lý qua trang https://thuedientu.gdt.gov.vn/

Danh sách tờ khai gồm:

  1. Tờ khai thuế GTGT
  2. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo quý). Tương tự, nếu doanh nghiệp không phát sinh chi trả thu nhập chịu thuế TNCN thì không phải nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN căn cứ vào Công văn số 2393/TCT-DNNCN ban hành ngày 01/07/2021 của Tổng Cục Thuế.
  3. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý 

Lưu ý: Thời hạn nộp tờ khai GTGT và TNCN quý là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo của quý phát sinh. Riêng báo cáo sử dụng hóa đơn quý vẫn là ngày 30 của tháng sau quý phát sinh. Đồng thời, nộp tiền thuế GTGT, TNCN và TNDN tạm tính cùng với thời hạn nộp tờ khai.

Các hồ sơ khai thuế từng lần:

Tùy từng loại hình Doanh nghiệp có thể phát sinh thêm các tờ khai thuế khác hoặc theo từng lần phát sinh. Kế toán thuế phải kê khai và nộp tiền cho các khoản thuế này như: Thuế tài nguyên,Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Thuế GTGT, TNCN mà tổ chức khai thay cho cá nhân cho thuê tài sản…

Lưu ý:  

  • Kế toán thuế phải nắm chắc nghiệp vụ kế toán thuế biết cách lên từng loại tờ khai thuế để tránh ghi sai các chỉ tiêu trên tờ khai sẽ ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. 
  • Kế toán thuế nên xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ. Các tờ khai đã nộp nên in ra kẹp cùng bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra để sau này tiện kiểm tra đối chiếu.

2.3 Công việc, nhiệm vụ của kế toán thuế phải làm vào cuối năm và khi có thanh kiểm tra thuế

– Kế toán thuế sẽ có 3 tháng để làm báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNDN, quyết toán thuế TNCN kể từ khi kết thúc năm tài chính. Trong thời gian đó kế toán thuế cần rà soát lại toàn bộ tờ khai đã kê khai, kiểm tra lại các khoản chi phí và dựa vào quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thuế để đối chiếu lại các hồ sơ đi kèm phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính cuối năm. 

>>> Xem thêm bài viết: 4 lưu ý khi quyết toán thuế TNDN kế toán cần nắm rõ

Các phần mềm kế toán giúp công việc của kế toán nhanh, thuận tiện, chính xác và hiệu quả hơn. Trên thị trường hiện nay, phần mềm MISA đang được đánh giá khá cao với tính năng hỗ trợ kiểm tra nhanh chỉ bằng một cú click chuột là có thể kiểm tra được toàn bộ dữ liệu của cả năm trước khi lập BCTC.

Hình 3: Cách sử dụng phần mềm kế toán Misa để kiểm tra dữ liệu trước khi lập BCTC. Nguồn: Phần mềm kế toán MISA SME 2021-R8

Hình 3: Cách sử dụng phần mềm kế toán Misa để kiểm tra dữ liệu trước khi lập BCTC. Nguồn: Phần mềm kế toán MISA SME 2021-R8

Danh sách các báo cáo cần nộp cuối năm gồm:

+ Bộ báo cáo tài chính: Tùy theo doanh nghiệp các bạn áp dụng chế độ kế toán nào sẽ có các báo cáo tương ứng theo các chế độ kế toán ban hành. 

Bài viết xin giới thiệu bộ báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC. 

Theo thông tư 133/2016 Báo cáo tài chính năm: (trường hợp doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục) gồm:

  • Báo cáo tình hình tài chính – Mẫu số B01a –DNN hoặc B01b – DNN 
  • Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu số B02 – DNN
  • Thuyết minh Báo cáo Tài chính – Mẫu bố B09 -DNN
  • Bảng Cân đối số phát sinh Tài khoản (Mẫu F01 –DNN)
  • Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ – Mẫu B03 –DNN (Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích nộp)

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC có điểm khác biệt với TT133/2016/TT-BTC là “Báo cáo tình hình tài chính” được gọi là “Bảng cân đối kế toán” và không bắt buộc nộp Bảng Cân đối số phát sinh Tài khoản. Nội dung các báo cáo gồm:

+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN 

+ Tờ khai quyết toán thuế TNCN (nếu trong năm có doanh nghiệp phát sinh CHI TRẢ THU NHẬP thì phải quyết toán thuế TNCN nếu không thì không phải nộp quyết toán TNCN theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).

Khi doanh nghiệp có thông báo về việc cơ quan thuế kiểm tra (căn cứ vào thông báo của cơ quan nhà nước),  Kế toán thuế phải chuẩn bị hồ sơ chứng từ, rà soát để tránh thiếu/sai sót, chuẩn bị tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế. 

Kế toán thuế được phép nộp lại BCTC của năm sai sót trước khi cơ quan thuế đến kiểm tra tại doanh nghiệp. Kế toán thuế nên ghi ra các sai sót và rủi ro vi phạm có thể gặp phải để chủ động lên phương án giải trình cho cơ quan thuế.

TÓM TẮT QUY TRÌNH CÔNG VIỆC KẾ TOÁN THUẾ

Để tiện cho các bạn ghi nhớ lâu hơn MISA AMIS xin tóm tắt lại Quy trình Kế toán thuế như sau:

Hình 4: Tóm tắt quy trình công việc kế toán thuế. 

Hình 4: Tóm tắt quy trình công việc kế toán thuế. 

MISA AMIS mong rằng qua bài viết này các bạn đã có cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về công việc kế toán thuế, hi vọng các bạn sẽ sớm trở thành những kế toán giỏi giúp cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, tuân thủ quy định của pháp luật và được Lãnh đạo doanh nghiệp tin tưởng. Chúc các bạn sẽ gặt hái được nhiều thành công trên con đường đã chọn.

Để giúp giải phóng nhân lực, giảm thiểu khối lượng công việc cho người làm kế toán không chỉ với riêng kế toán thuế mà còn với tất cả các phần hành, MISA đã phát triển phần mềm kế toán online MISA AMIS với lợi ích vượt trội:

  • Tự động hạch toán từ Hóa đơn, Bảng kê ngân hàng… tiết kiệm tối đa thời gian nhập liệu.
  • Đầy đủ các phần hành công nợ, tiền lương, nghiệp vụ kho…Tự động tổng hợp báo cáo thuế, báo cáo tài chính, tự động đối chiếu phát hiện sai sót.
  • Kết nối: Tổng cục thuế, Hệ thống quản trị nhân sự, bán hàng, Ngân hàng, Hóa đơn điện tử, Chữ ký số, Phần mềm bán hàng… tạo thành hệ sinh thái xử lý dữ liệu nhanh, tiện lợi.
  • Truy cập làm việc mọi lúc mọi nơi qua Internet, giải quyết bài toán làm việc tại nhà khi có dịch.

Tham khảo ngay phần mềm kế toán online MISA AMIS để gấp đôi hiệu quả công tác kế toán-tài chính trong doanh nghiệp và đáp ứng các xu hướng làm việc mới.

Nhận tư vấn MISA

Tác giả: Nguyễn Huân

Ánh Đoàn biên tập.

Hội thảo trực tuyến: Xây dựng & phát triển văn hóa doanh nghiệp vững mạnh trong bối cảnh mới
Chia sẻ bài viết hữu ích này