Thuế tiêu thụ đặc biệt bản chất là gì? Những mặt hàng/dịch vụ nào bị chịu loại thuế này? Cách tính thuế TTĐB ra sao? Tham khảo chi tiết dưới đây:
1. Các quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt
| Văn bản | Ý nghĩa |
| Nghị định 360/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt |
| Luật số 66/2025/QH15 | Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 |
| Luật số 27/2008/QH12 | Luật thuế tiêu thụ đặc biệt |
| Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-VPQH | Tập hợp toàn bộ quy định về thuế TTĐB |
| Luật số 70/2014/QH13 | Điều chỉnh mức thuế suất, phù hợp với tình hình kinh tế xã hội. |
| Luật số 71/2014/QH13 | Bổ sung các quy định về kê khai và nộp thuế. |
| Luật số 106/2016/QH13 | Tinh chỉnh một số quy định về đối tượng chịu thuế. |
| Luật số 03/2022/QH15 | Cập nhật những thay đổi mới nhất trong chính sách thuế. |
| Nghị định 108/2015/NĐ-CP | Quy định cụ thể việc thực hiện, sửa đổi, và bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB. |
| Thông tư 195/2015/TT-BTC | Hướng dẫn chi tiết cách tính, kê khai, nộp thuế và các trường hợp miễn, giảm thuế. |
| Thông tư 60/2019/TT-BTC | Hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB. |
>>> Xem thêm tại: Các quy định về luật thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất hiện nay
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một loại Thuế gián thu áp dụng với những hóa hóa, dịch vụ xa xỉ hoặc tiềm ẩn tác động mạnh tới sức khỏe, môi trường và an sinh xã hội (ví dụ như rượu, bia, ô tô nhập khẩu,…). Thuế TTĐB do doanh nghiệp nộp nhưng người tiêu dùng là người trả tiền vì thuế được tính vào giá bán. Nhà nước thu thuế TTĐB để tăng ngân sách và tăng cường hoạt động quản lý sản xuất, kinh doanh với các nhóm hàng hóa/dịch vụ này.
Thuế tiêu thụ đặc biệt trong tiếng Anh được gọi là “Special Consumption Tax“.

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế khá đặc biệt vì nó chỉ áp dụng trên 1 số loại hàng hóa, dịch vụ nhất định. Cụ thể các đặc điểm của thuế TTĐB gồm:
- Phạm vi chịu thuế TTĐB hẹp hơn nhiều so với thuế giá trị gia tăng: Chỉ áp dụng cho một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt mà Nhà nước cần điều tiết, nên
- Thuế TTĐB chỉ đánh một lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ.
- Là loại thuế gián thu, không đánh trực tiếp vào thu nhập của người tiêu dùng mà tác động qua giá cả của hàng hóa, dịch vụ.
- Thuế suất thường thuế TTĐB thường rất cao do thuế TTĐB áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ xa xỉ và không thiết yếu. Mục tiêu là hạn chế tiêu thụ và điều chỉnh quá trình sản xuất, sử dụng các loại hàng hóa, dịch vụ này.
3. Các mặt hàng/dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 số 66/2025/QH15 quy định về đối tượng chịu thuế TTĐB bao gồm:
- Các hàng hóa chịu thuế TTĐB (Hàng hóa quy định tại khoản này là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm
linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này):- Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
- Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
- Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
- Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³;
- Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;
- Xăng các loại;
- Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lấp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xc lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc
đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh); - Bài lá;
- Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ
dùng dạy học; - Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường
trên 5g/100ml.
- Các dịch vụ chịu thuế TTĐB:
- Kinh doanh vũ trường;
- Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
- Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
- Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
- Kinh doanh gôn (golf);
- Kinh doanh xổ số.
Xem Thêm: Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp – Quy định, lưu ý và mẫu tờ khai quyết toán thế TNDN
4. Hàng hóa nào được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt?
Theo khoản 1 Điều 3 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 số 66/2025/QH15 quy định thì các loại mặt hàng chịu thuế TTĐB theo Điều 1 luật thuế TTĐB số 66/2025/QH15 sẽ không phải chịu thuế TTĐB khi nằm trong các trường hợp sau:
- a) Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán, ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài;
- b) Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
- b1) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh; quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quả biếu, quả tặng cho cá nhân tại Việt Nam trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- b2) Hàng hóa quá cảnh theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương; hàng hóa chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào kho ngoại quan sau đó xuất khẩu sang nước khác theo quy định của pháp luật về hải quan;
- b3) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp quá thời hạn tái xuất khẩu, tái nhập khẩu hoặc bán ra hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt;
- b4) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật;
- b5) Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu;
- c) Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch và máy bay, trực thăng, tàu lượn sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng, cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, huấn luyện đảo tạo phi công, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, sản xuất nông nghiệp;
- d) Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kể vừa có chỗ ngồi, vùa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thê thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác theo quy định của Chính phủ.
Xem thêm: Doanh thu thuần là gì? Công thức tính doanh thu thuần chi tiết mới nhất
6. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Dưới đây là công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
| Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB |
Trong đó:
- Thuế suất thuế TTĐB đã được quy định trong biểu thuế theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt – Luật số 70/2014/QH13, Luật 106/2016/QH13 và Nghị định 108/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
- Giá tính thuế TTĐB là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Cụ thể cách tính giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ được đề cập ở phần tiếp theo.

6.1 Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với từng mặt hàng
Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng và được xác định.
| 1. Hàng hóa sản xuất trong nước | Giá tính thuế TTĐB = | Giá bán chưa có thuế GTGT – thuế BVMT |
| 1+ thuế suất thuế TTĐB | ||
| 2. Với hàng nhập khẩu | Giá tính thuế TTĐB = | Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu |
| 3. Với hàng gia công | Giá tính thuế TTĐB = | Giá bán của cơ sở gia công chưa có thuế GTGT/ giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng và chưa có thuế GTGT, BVMT, TTĐB |
| 4. Với hàng hóa chịu thuế TTĐB | Giá tính thuế TTĐB = |
Giá chưa có thuế GTGT, thuế BVMT (nếu có), chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì. Với mặt hàng bia chai thì khách hàng đặt cược tiền vỏ theo quý, doanh nghiệp và khách hàng phải quyết toán số tiền đặt cược, nếu có số vỏ chai không thu hồi được thì giá trị tương ứng được đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB. |
| 5. Với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm | Giá tính thuế TTĐB = | Giá bán chưa có thuế GTGT, BVMT và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm |
| 6. Với hàng hóa, dịch vụ được dùng để biếu tặng, khuyến mại hay tiêu dùng nội bộ | Giá tính thuế TTĐB = | Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. |
| 7. Với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu | Giá tính thuế TTĐB = | Giá bán ra chưa có thuế GTGT và thuế BVMT của cơ sở sở hữu thương hiệu |
| 8. Với dịch vụ | Giá tính thuế TTĐB = | Giá cung ứng dịch vụ chưa bao gồm thuế GTGT |
| 1+thuế suất thuế TTĐB |
Xem thêm: Cách đọc báo cáo kết quả kinh doanh đơn giản, dễ hiểu
6.2. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế TTĐB được quy định tại Điều 8 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15, cụ thể mức thuế suất một số mặt hàng chịu thuế TTĐB tiêu biểu như sau:
|
STT |
Hàng hóa, dịch vụ |
Thuế suất và mức thuế tuyệt đối |
|
|
Thuế suất (%) |
Mức thuế tuyệt đối |
||
|
I |
Hàng hóa |
|
|
|
1 |
Thuốc lá |
|
|
|
|
a) Thuốc lá điếu |
75 |
– Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao – Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao – Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao – Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao – Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao |
|
|
b) Xì gà |
75 |
– Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu – Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu – Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu – Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu – Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu |
|
|
c) Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác |
75 |
– Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml – Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml – Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml – Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml – Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml |
|
2 |
Rượu |
|
|
|
|
a) Rượu từ 20 độ trở lên |
– Từ 01/01/2026: 65 – Từ 01/01/2027: 70 – Từ 01/01/2028: 75 – Từ 01/01/2029: 80 – Từ 01/01/2030: 85 – Từ 01/01/2031: 90 |
|
|
|
b) Rượu dưới 20 độ |
– Từ 01/01/2026: 35 – Từ 01/01/2027: 40 – Từ 01/01/2028: 45 – Từ 01/01/2029: 50 – Từ 01/01/2030: 55 – Từ 01/01/2031: 60 |
|
|
3 |
Bia |
– Từ 01/01/2026: 65 – Từ 01/01/2027: 70 – Từ 01/01/2028: 75 – Từ 01/01/2029: 80 – Từ 01/01/2030: 85 – Từ 01/01/2031: 90 |
|
|
4 |
Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ |
|
|
|
|
a) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này |
|
|
|
|
– Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống |
35 |
|
|
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 |
40 |
|
|
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 |
50 |
|
|
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 |
60 |
|
|
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 |
90 |
|
|
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 |
110 |
|
|
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 |
130 |
|
|
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 |
150 |
|
|
|
b) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này |
15 |
|
|
|
c) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này |
10 |
|
|
|
d) Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này |
|
|
|
|
– Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống |
– Từ 01/01/2026: 15 – Từ 01/01/2027: 18 – Từ 01/01/2028: 21 – Từ 01/01/2029: 24 |
|
|
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 |
– Từ 01/01/2026: 20 – Từ 01/01/2027: 23 – Từ 01/01/2028: 26 – Từ 01/01/2029: 29 |
|
|
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 |
– Từ 01/01/2026: 25 – Từ 01/01/2027: 28 – Từ 01/01/2028: 31 – Từ 01/01/2029: 34 |
|
|
|
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện theo quy định của Chính phủ, xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng do Chính phủ quy định; xe ô tô chạy bằng khí thiên nhiên |
Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. |
|
|
|
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học |
Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. |
|
|
|
g) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện |
|
|
|
|
* Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin |
|
|
|
|
– Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người |
– Từ 01/01/2026: 3 – Từ 01/3/2027: 11 |
|
|
|
– Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ |
– Từ 01/01/2026: 2 – Từ 01/3/2027: 7 |
|
|
|
– Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ |
– Từ 01/01/2026: 1 – Từ 01/3/2027: 4 |
|
|
|
– Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng |
– Từ 01/01/2026: 2 – Từ 01/3/2027: 7 |
|
|
|
* Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác: |
|
|
|
|
– Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người |
15 |
|
|
|
– Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ |
10 |
|
|
|
– Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ |
5 |
|
|
|
– Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng |
10 |
|
|
|
h) Xe ô tô nhà ở lưu động không phân biệt dung tích xi lanh |
75 |
|
|
5 |
Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 |
20 |
|
|
6 |
Máy bay, trực thăng, tàu lượn |
30 |
|
|
7 |
Du thuyền |
30 |
|
|
8 |
Xăng các loại |
|
|
|
|
a) Xăng |
10 |
|
|
|
b) Xăng E5 |
8 |
|
|
|
c) Xăng E10 |
7 |
|
|
9 |
Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU |
10 |
|
|
10 |
Bài lá |
40 |
|
|
11 |
Vàng mã, hàng mã |
70 |
|
|
12 |
Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml |
– Từ 01/01/2027: 8 – Từ 01/01/2028: 10 |
|
|
II |
Dịch vụ |
|
|
|
1 |
Kinh doanh vũ trường |
40 |
|
|
2 |
Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê |
30 |
|
|
3 |
Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng |
35 |
|
|
4 |
Kinh doanh đặt cược |
30 |
|
|
5 |
Kinh doanh gôn |
20 |
|
|
6 |
Kinh doanh xổ số |
15 |
|
>>> Xem chi tiết tại: [Update] Bảng biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 2026
7. Thời hạn nộp và kê khai thuế TTĐB
Thời hạn nộp thuế TTDB trùng với thời gian nộp tờ khai thuế TTDB và phụ thuộc vào phương pháp kê khai thuế mà doanh nghiệp áp dụng:
Phương pháp khấu trừ: Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế TTĐB hàng tháng cùng với thời hạn nộp thuế GTGT, chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp sau.
Phương pháp trực tiếp: Nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lần phát sinh. Thời gian nộp thuế tối đa là 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.
- Nhập khẩu: Nộp thuế khi đăng ký tờ khai hải quan.
- Sản xuất, gia công: Nộp thuế khi xuất bán, xuất khẩu hoặc tiêu dùng nội bộ hàng hóa chịu thuế.
- Kinh doanh thương mại: Nộp thuế khi xuất bán hàng hóa chịu thuế.
- Dịch vụ: Nộp thuế khi xuất hóa đơn tài chính cho khách hàng.
Lưu ý: Một số trường hợp đặc biệt có thể có thời hạn nộp thuế khác theo quy định của cơ quan thuế. Doanh nghiệp cần tuân thủ để tránh bị phạt.
Tạm kết
Các thủ tục về thuế, vấn đề về việc kê khai thuế, báo cáo thuế trong đó có thuế tiêu thụ đặc biệt là vấn đề được chú trọng hàng đầu trong công tác kế toán của mỗi doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến các vấn đề về pháp lý và trách nhiệm của công ty trước pháp luật. Do đó không chỉ đòi hỏi sự chính xác mà các vấn đề về thuế còn đòi hỏi sự đúng thời gian của người kê khai và nhân sự kế toán.
Giờ đây, kế toán có thể rút ngắn thời gian tra cứu các nhóm hàng hóa dịch vụ chịu thuế và biểu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng cách tra cứu trực tiếp trên phần mềm chỉ với một thao tác. Sau khi tra cứu thuế suất, phần mềm cũng sẽ tự động tính thuế TTĐB phải nộp giúp hạn chế tối đa sai sót. Phần mềm kế toán online MISA AMIS với các tính năng về thuế tạo ra sự đơn giản, chính xác và hiệu quả trong nghiệp vụ quản lý thuế của doanh nghiệp, các tính năng như:
- Tự động lập tờ khai theo mẫu biểu mới nhất
- Tự động khấu trừ thuế
- Nộp tờ khai trực tiếp cho cơ quan thuế từ phần mềm
- Các tiện ích khác: kiểm tra tình trạng hoạt động của nhà cung cấp, khách hàng, tự động khấu trừ thuế, hạch toán điều chỉnh thuế GTGT khi lập tờ khai
là những tính năng cần thiết và sẽ hỗ trợ tối đa cho kế toán doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghiệp vụ kế toán về thuế. Anh/chị kế toán doanh nghiệp quan tâm tìm hiểu và trải nghiệm bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS có thể đăng ký tại đây:














