Phạt chậm nộp thuế là vấn đề quan trọng mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để tránh bị xử phạt tài chính và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Năm 2026, quy định về phạt chậm nộp thuế có những điểm cần phải hiểu rõ để đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật. Việc nắm vững thời hạn và tỷ lệ phạt chậm nộp thuế sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tài chính và vận hành suôn sẻ hơn.
1. Các trường hợp bị phạt chậm nộp thuế
Căn cứ vào khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế được quy định như sau:

- Chậm nộp tiền thuế so với thời hạn nộp hoặc thời hạn được gia hạn theo quy định.
- Khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hoặc làm giảm số thuế đã được miễn, giảm hoặc hoàn.
- Bị cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra và phát hiện khai thiếu số thuế phải nộp hoặc xác định số thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn mức được hưởng theo quy định.
- Được phép nộp dần tiền thuế nợ, nhưng vẫn phải tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được nộp dần theo quy định.
- Thuộc các trường hợp đặc biệt về gia hạn, xử lý nghĩa vụ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế mà vẫn phát sinh nghĩa vụ tính tiền chậm nộp.
- Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong một số trường hợp theo quy định của Luật Quản lý thuế nhưng vẫn phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế phát sinh.
- Cơ quan, tổ chức được ủy nhiệm thu hoặc được giao quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước chậm nộp số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho người nộp thuế nhưng nộp không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn theo quy định.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp, việc tính tiền chậm nộp được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
>>> Đọc thêm: Hạch toán tiền chậm nộp thuế theo đúng quy định
2. Cách tính tiền phạt chậm nộp thuế và ví dụ
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 vàKhoản 1 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, mức nộp tiền chậm nộp tiền thuế và tiền phạt vi phạm hành chính về thuế được tính như sau:
- Thời gian tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp được tính liên tục từ ngày sau ngày hết hạn nộp thuế, hết thời gian gia hạn nộp thuế, hoặc hết thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, đến ngày trước ngày số tiền nợ thuế hoặc tiền phạt vi phạm hành chính về thuế được nộp vào ngân sách nhà nước.
- Mức tiền phạt chậm nộp trong 01 ngày được tính bằng công thức:
| Mức tiền phạt chậm nộp | = | 0,03% | x | Số tiền thuế chậm nộp |
>>> Đọc thêm: Hạch toán tiền chậm nộp thuế theo đúng quy định
Các bước tính tiền phạt chậm nộp như sau:

Ví dụ minh họa cách tính tiền chậm nộp các loại thuế thường gặp
Ví dụ 1 Cách tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng
Tại Công ty Cổ phần SX và XD Hùng Nam kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có phát sinh số thuế GTGT phải nộp trên tờ khai quý I năm 2026 là 100.000.000 đồng. Thời hạn nộp tiền thuế GTGT của quý I/2026 là ngày 30/4/2026. Tuy nhiên, đến ngày 16/5/2026, Công ty Hùng Nam mới nộp số tiền thuế GTGT này. Hỏi công ty Hùng Nam có bị phạt hay không và nếu có thì mức phạt là bao nhiêu?
Đáp án:
Công ty Hùng Nam trong trường hợp này có bị tính tiền chậm nộp trên số tiền thuế GTGT của quý I/2026. Mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày.
Chúng ta cần xác định chính xác số ngày công ty đã nộp chậm tiền thuế GTGT quý 4/2021 trước khi đi tính số tiền chậm nộp.
- Thời hạn nộp tiền thuế GTGT quý I/2026 cũng là thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý I/2026 là ngày 30/4/2026.
- Ngày tiếp theo phát sinh tiền chậm nộp được tính từ ngày 01/5/2026.
- Ngày công ty thực tế nộp tiền vào ngân sách là ngày 16/5/2026.
- Số tiền thuế GTGT bị tính chậm nộp là 100.000.000 đồng
=> Ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế GTGT được nộp vào ngân sách sẽ là ngày 15/02/2022.
Từ đó chúng ta xác định được số ngày chậm nộp tiền thuế GTGT là:
| Số ngày tính chậm nộp | = | Ngày liền kề trước ngày đi nộp tiền | – | Ngày bắt đầu tính tiền chậm nộp lệ phí môn bài | + | 1 |
= 15 – 01 + 1 = 15 (ngày chậm nộp)
Số tiền phạt chậm nộp thuế GTGT là:
| Số tiền phạt chậm nộp thuế giá trị gia tăng | = | Số tiền thuế giá trị gia tăng bị tính chậm nộp | x | Số ngày tính chậm nộp | x | Mức phạt chậm nộp trên ngày |
= 100.000.000 x 15 x 0,03% = 450.000 (đ)
Ví dụ 2: Cách tính tiền phạt chậm nộp thuế thu nhập cá nhân
Tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Mạnh Hùng kê khai thuế GTGT và thuế TNCN theo tháng.
- Trong kỳ kê khai tháng 6 năm 2026, tờ khai khấu trừ thuế TNCN phát sinh số thuế TNCN của người lao động là 25.000.000 đồng.
- Thời hạn nộp tiền thuế TNCN của tháng 6/2026 là ngày 20/7/2026.
- Tuy nhiên đến ngày 06/8/2026, công ty Mạnh Hùng mới nộp số tiền thuế TNCN này.
Hỏi công ty Mạnh Hùng có bị phạt trong trường hợp này hay không và nếu có thì mức phạt là bao nhiêu?
Đáp án:
Công ty Mạnh Hùng trong trường hợp này có bị tính tiền chậm nộp trên số tiền thuế TNCN của tháng 6/2026. Mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày.
Trước tiên cần xác định đúng được số ngày công ty đã nộp chậm tiền thuế GTGT của tháng 1/2022 trước khi đi tính số tiền chậm nộp.
- Thời hạn nộp tiền thuế TNCN tháng 6/2026 là ngày 20/7/2026.
- Ngày tiếp theo phát sinh tiền chậm nộp được tính từ ngày 21/7/2026.
- Ngày công ty thực tế nộp tiền vào ngân sách là ngày 06/8/2026.
- Ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế TNCN được nộp vào ngân sách là ngày 05/8/2026.
=> Từ đó chúng ta xác định được số ngày chậm nộp tiền thuế TNCN là: 16 ngày chậm nộp.
Số tiền thuế TNCN bị tính chậm nộp theo ví dụ là: 25.000.000đ
=> Số tiền phạt chậm nộp thuế TNCN là:
| Số tiền phạt chậm thuế thu nhập cá nhân | = | Số tiền thuế thu nhập cá nhân bị tính chậm nộp | x | Số ngày tính chậm nộp | x | Mức phạt chậm nộp trên ngày |
= 25.000.000 x 16 x 0,03% = 120.000 (đ)
Ví dụ 3: Cách tính tiền phạt chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Giả sử tại Công ty TNHH Hòa Bình đã tạm nộp thuế TNDN trong năm đảm bảo theo quy định của pháp luật và còn lại một khoản thuế TNDN phải nộp sau khi quyết toán là 10.000.000 đồng.
Thời hạn nộp thuế theo hồ sơ quyết toán năm 2026 là ngày 31/3/2027. Tuy nhiên, do gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đến ngày 30/5/2027 mới nộp số tiền thuế TNDN còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
Hỏi trong trường hợp này công ty Hòa Bình có bị tính tiền chậm nộp hay không và nếu có thì số tiền phải nộp là bao nhiêu?
Đáp án:
Công ty Hòa Bình có bị tính tiền chậm nộp trên số tiền thuế TNDN còn thiếu. Mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày. Số ngày chậm nộp: 60 ngày.
Số tiền phạt chậm nộp thuế TNDN là:
| Số tiền phạt chậm thuế thu nhập doanh nghiệp | = | Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp bị tính chậm nộp | x | Số ngày tính chậm nộp | x | Mức phạt chậm nộp trên ngày |
= 10.000.000 x 60 x 0,03% = 180.000 (đ)
3. Thời hạn nộp các loại thuế phí
Theo quy định của pháp luật hiện hành, thời hạn nộp thuế và phí có sự phân biệt rõ ràng đối với từng loại thuế, cụ thể như sau:
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Theo tháng: Doanh nghiệp, cá nhân nộp thuế GTGT và TNCN phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Theo quý: Trong trường hợp nộp thuế theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Tạm nộp thuế theo quý: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tạm nộp thuế vào ngày 30 của tháng đầu quý sau.
- Quyết toán thuế năm: Đối với doanh nghiệp có năm tài chính kết thúc vào 31/12, thời hạn nộp thuế quyết toán là chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm
Các loại thuế khác
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuế phát sinh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(Chi tiết các loại thuế khác các bạn có thể xem thêm tại Điều 21, Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
Chi tiết xem tại bài viết: Thời hạn nộp các loại thuế năm 2026 mới nhất
5. Những quy định về thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Đối với các khoản nợ thuế được thanh toán theo thời hạn trước sau và thứ tự như sau:
Như vậy thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ thuế sẽ được thực hiện theo thứ tự như sau:
- Khoản nợ phát sinh trước được ưu tiên thanh toán trước, khoản phát sinh sau được thanh toán sau.
- Khoản nợ thuộc diện cưỡng chế được ưu tiên thanh toán trước các khoản chưa thuộc diện cưỡng chế.
- Trong từng khoản nợ, tiền thuế phải nộp được thanh toán trước, tiếp theo là tiền phạt vi phạm hành chính và cuối cùng là tiền chậm nộp.
Mặc dù, khoản tiền chậm nộp có thứ tự ưu tiên sau cùng, tuy nhiên, nếu để quá hạn chuyển thành tiền nợ thuế thuộc diện cưỡng chế thì cũng khiến doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro và bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định. Ngoài ra, việc nợ thuế kéo dài cũng làm giảm uy tín của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cũng cần lưu ý đến vấn đề này để sắp xếp nguồn tài chính thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế.
6. Các trường hợp không tính hoặc được miễn tiền chậm nộp
Các trường hợp không tính tiền chậm nộp
Theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp trong các trường hợp sau:
- Đối với người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư thanh toán trực tiếp nhưng chưa được thanh toán sẽ không bị tính tiền chậm nộp theo quy định.
- Số tiền thuế không bị tính tiền chậm nộp là tổng số tiền thuế, khoản thu khác và tiền chậm nộp do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế còn nợ ngân sách nhà nước, không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
- Quy định này không áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay nhà thầu nước ngoài.
- Thời gian không tính tiền chậm nộp được xác định từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thanh toán đến ngày thực tế thanh toán cho người nộp thuế.
- Đối với người nộp thuế được khoanh nợ: Người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế sẽ không bị tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh nợ.
- Đối với các trường hợp đặc biệt theo Luật Quản lý thuế: Không tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp được quy định tại điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Đối với khoản tiền thuế nợ đã được xóa nhưng sau đó được phục hồi: Trường hợp khoản tiền thuế nợ đã được xóa và sau đó có quyết định phục hồi, cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp trong khoảng thời gian từ ngày ban hành quyết định xóa nợ đến ngày ban hành quyết định phục hồi khoản nợ thuế.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa phải phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định chính xác số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về hải quan.
- Hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan theo quy định về trị giá hải quan.
- Hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước 90 ngày theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc các trường hợp không tính tiền chậm nộp khác theo quy định của pháp luật.
- Đối với trường hợp bù trừ số tiền nộp thừa: Trường hợp người nộp thuế thực hiện bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt nộp thừa với khoản còn phải nộp thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền được bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ.
- Đối với các trường hợp được khoanh nợ theo Luật Quản lý thuế: Trong thời gian khoanh nợ, người nộp thuế thuộc các trường hợp được khoanh nợ theo quy định tại Điều 20 Luật Quản lý thuế sẽ không bị tính tiền chậm nộp theo quy định.
Các trường hợp được miễn tiền chậm nộp:
Các doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 sẽ được miễn tiền chậm nộp trong trường hợp bất khả kháng, cụ thể có các trường hợp bất khả kháng như sau: “Trường hợp người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.“
7. Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế đúng hạn
Trong công tác kế toán, việc đảm bảo nộp thuế đúng hạn vào Ngân sách Nhà nước là một nhiệm vụ quan trọng của kế toán doanh nghiệp. Để hỗ trợ kế toán trong việc này, nhiều doanh nghiệp đã đầu tư sử dụng phần mềm kế toán, đặc biệt là các phần mềm kế toán thông minh.
Một trong những phần mềm đáng chú ý là phần mềm kế toán online MISA AMIS, đáp ứng đầy đủ các mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất và các tờ khai khác theo quy định tại Thông tư 80. Phần mềm này cung cấp các tính năng ưu việt, giúp tự động hóa công việc kê khai thuế, bao gồm:
- Tự động lập tờ khai theo mẫu biểu mới nhất.
- Tự động tổng hợp số liệu lên tờ khai, các phụ lục kèm theo và báo cáo thuế theo mẫu biểu mới nhất và theo phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đang sử dụng
- Nộp tờ khai, nộp thuế điện tử trực tiếp cho cơ quan thuế từ phần mềm
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của khách hàng, nhà cung cấp
- Các tiện ích khác: tự động khấu trừ thuế, tự động hạch toán điều chỉnh thuế GTGT khi lập tờ khai….
Phần mềm kế toán online MISA AMIS với phân hệ thuế đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của kế toán viên nói chung và kế toán thuế nói riêng, sẽ là giải pháp hoàn hảo cho nghiệp vụ thuế tại các doanh nghiệp
Kết luận
Để tránh bị phạt chậm nộp thuế, các doanh nghiệp cần theo dõi kỹ các thời hạn nộp thuế, đặc biệt là thuế GTGT, TNDN và TNCN, đồng thời tuân thủ các quy định khai bổ sung khi có sai sót. MISA AMIS hy vọng các bạn sẽ có thêm được những kiến thức bổ ích về các quy định và cách tính tiền chậm nộp các loại thuế thường gặp qua bài viết này.
Đăng ký nhận tư vấn và dùng thử miễn phí phần mềm tại đây













