Phân tích chuyên sâu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

29/08/2023
860

Báo cáo kết quả  hoạt động kinh doanh (HĐKD) là một thành phần của bộ báo cáo tài chính, thể hiện tình hình thực hiện doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong một khoảng thời gian (một kỳ) hoạt động của doanh nghiệp. Bài viết được triển khai theo hướng phân tích chuyên sâu Báo cáo kết quả HĐKD phục vụ nhu cầu quản trị, nhu cầu đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp… 

Để nghiên cứu về phương pháp lập và cách đọc Báo cáo kết quả HĐKD theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, mời bạn tham khảo bài viết:

1. Báo cáo kết quả HĐKD quản trị 

Báo cáo kết quả HĐKD phục vụ quản trị có thể vẫn được lập theo các nguyên tắc và các chỉ tiêu của Báo cáo kết quả HĐKD theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, để phân tích sâu từng cấu phần tạo ra lợi nhuận, Báo cáo kết quả HĐKD quản trị thường được trình bày chi tiết hơn, thể hiện rõ hơn kết quả kinh doanh theo các mảng, lĩnh vực của doanh nghiệp và bóc tách chi tiết hơn các thành phần của doanh thu, chi phí.

Nếu Báo cáo kết quả HĐKD theo Thông tư 200 chỉ tổng hợp số liệu từ các tài khoản loại 5,6,7,8,9 cấp 1, thì Báo cáo kết quả HĐKD phục vụ quản trị nên chi tiết thêm các tài khoản cấp 2. Ngoài ra, mẫu biểu báo cáo quản trị về kết quả HĐKD có thể được thiết kế linh hoạt, phù hợp với nhu cầu thông tin quản trị của từng doanh nghiệp.

Hình thức của một Báo cáo kết quả HĐKD quản trị thường gồm các nội dung như sau:

MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ HĐKD QUẢN TRỊ

Bảng 1: Mẫu Báo cáo kết quả HĐKD quản trị

Mời bạn tải về Mẫu Báo cáo KQKD quản trị tại đây.

Để kinh doanh đạt mục tiêu, ngay từ đầu năm, công ty thường phải lập bản kế hoạch doanh thu song song với bản hạn mức ngân sách cho các khoản mục chi phí. Các bộ phận trong công ty sẽ dựa vào đó để thực hiện. Bộ phận kế toán bằng việc ghi chép của mình, sẽ kiểm soát và đưa ra cảnh báo nếu việc thực thi đi chệch hướng mục tiêu.

Báo cáo kết quả HĐKD quản trị có thể được lập theo tháng/quý/năm hoặc theo dự án/hợp đồng… tùy theo yêu cầu quản trị của từng doanh nghiệp.

2. Các chỉ tiêu tài chính quan trọng của Báo cáo kết quả HĐKD và ý nghĩa của chúng

Báo cáo kết quả HĐKD thể hiện quy mô doanh thu, khả năng tạo ra lợi nhuận. Do đó, các chỉ tiêu tài chính sẽ cung cấp các thông tin sau:

Hình 1: Chỉ tiêu tài chính cung cấp các thông tin

Thứ nhất: Chỉ ra tỷ trọng các cấu phần ảnh hưởng đến độ lớn hay nhỏ của lợi nhuận. Từ đó tìm ra điểm không hợp lý cần điều chỉnh tăng, giảm ở đâu để đạt lợi nhuận kỳ vọng.

Thứ hai: Cho biết khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận.

Thứ ba: Cho biết mức độ hiệu quả của của hoạt động kinh doanh trên doanh thu, trên số vốn đầu tư…

Để tính toán được các chỉ tiêu này, chúng ta không chỉ phân tích độc lập Báo cáo kết quả HĐKD mà cần kết hợp với số liệu trên Bảng cân đối kế toán.

Các chỉ số tài chính liên quan Báo cáo kết quả HĐKD, ý nghĩa và cách tính:

  • Nhóm chỉ số chi phí
Bảng 2: Nhóm chỉ số chi phí

Để tăng lợi nhuận thông thường phương án đề ra là cắt giảm chi phí. Trong điều kiện hoạt động kinh doanh ổn định, quy mô doanh thu được duy trì, công ty càng tiết giảm chi phí thì lợi nhuận đạt được càng cao. 

Trong một số trường hợp, Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh làm tăng giá trị tuyệt đối của doanh thu, chi phí và lợi nhuận nhưng để tăng được lợi nhuận thì mức độ tăng chi phí cần thấp hơn tăng doanh thu. 

  • Nhóm chỉ số thanh toán
Bảng 3: Nhóm chỉ số thanh toán

Doanh nghiệp cần đạt Lợi nhuận trước thuế phải >=0 thì chỉ số khả năng thanh toán lãi vay mới đạt tiêu chuẩn >=1, chứng tỏ doanh nghiệp đi vay trong khả năng của mình. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay càng lớn thể hiện dấu hiệu hoạt động kinh doanh càng tích cực. 

Lợi nhuận trước thuế dương, kết hợp với việc thu tiền hàng kịp thời từ khách hàng sẽ giúp công ty có dòng tiền để chủ động trả lãi vay cũng như gốc vay đến hạn.

  • Nhóm chỉ số khả năng sinh lời 
Bảng 4: Nhóm chỉ số khả năng sinh lời

3. Phân tích chuyên sâu Báo cáo kết quả HĐKD

Để hiểu sâu sắc và đưa ra đánh giá chính xác về hiệu quả kinh doanh của 1 doanh nghiệp, chúng ta phải phân tích đa chiều. 

3.1. Phân tích theo chiều ngang

Phân tích theo chiều ngang là việc xem xét và so sánh các chỉ số của chính doanh nghiệp ở nhiều kỳ khác nhau, nhằm đánh giá mức độ biến động về tình hình kinh doanh. Với các công ty hoạt động lâu năm, việc đánh giá đều đặn theo tháng/quý/năm sẽ giúp nhận diện các chu kỳ tăng trưởng, suy giảm. Từ đó, người phân tích rút ra được quy luật hoạt động, kinh nghiệm, chủ động dự phòng cho các chu kỳ suy giảm mới không bị quá sâu. Ở phần này, chúng ta so sánh cả số tuyệt đối và tỉ lệ %.

Ví dụ phân tích ngang Báo cáo kết quả HĐKD:

Bảng 5: Ví dụ phân tích ngang

3.2. Phân tích theo chiều dọc

Phân tích theo chiều dọc là việc tính toán, xem xét tỷ trọng các cấu phần trong Báo cáo. Nếu coi Doanh thu thuần là gốc so sánh, chiếm 100%, thì các yếu tố còn lại (bên dưới) chiếm (hay đạt) bao nhiêu % doanh thu thuần. Tỷ trọng này cũng được theo dõi so sánh qua nhiều kỳ để tìm ra chỉ số cao, thấp bất thường làm giảm lợi nhuận.

Ví dụ về phân tích dọc Báo cáo kết quả HĐKD:

Bảng 6: Ví dụ phân tích dọc

Phân tích các chỉ số này một cách đều đặn qua thời gian dài sẽ giúp các bộ phận hoạch định kế hoạch doanh thu cũng như phân bổ chi phí được phù hợp hơn. Ví dụ khi xây dựng một phương án kinh doanh, người thiết lập phải biết cơ cấu chi phí thông thường sẽ ở mức bao nhiêu, đâu là sản lượng và giá bán hòa vốn… Từ đó xây dựng mức giá bán vừa đủ cạnh tranh, vừa phù hợp năng lực cũng như mang lại lợi nhuận.

Để hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu nằm ở đâu, doanh nghiệp cần tính chỉ số đến tài khoản cấp 2 (nêu trong mẫu Báo cáo KQHĐKD quản trị phần 1). Thậm chí, tính hiệu quả đến từng giao dịch hay từng dòng sản phẩm, từng khu vực, từng nhân viên bán hàng… 

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải đặt mục tiêu lợi nhuận theo từng cấp độ hoặc phải phân khoảng lợi nhuận để đặt mục tiêu. Công thức tính toán một số lợi nhuận chính như sau: 

Hình 2: EBITDA – một chỉ số tài chính quan trọng

GP (Gross Profit): Trong một số giai đoạn, việc bán hàng khó khăn do suy thoái kinh tế, nhu cầu suy giảm, dịch bệnh… nhiều công ty chỉ dám kỳ vọng doanh thu đủ bù chi phí biến đổi. Khi đó, lợi nhuận gộp (GP) gần như bằng 0 cũng là thành công. 

EBIT (Earnings before Interest & Taxes): Tính giá trị này để xác định hoạt động cốt lõi (hoạt động kinh doanh chính) có tạo lợi nhuận hay không khi loại bỏ chi phí lãi vay và thuế. Nó có tác dụng để so sánh hiệu quả trong những giai đoạn phát triển khác nhau: Ví dụ thời kỳ đầu, doanh nghiệp cần vay vốn nhiều để đầu tư xây dựng, chi phí lãi vay cao trong khi doanh thu chưa lớn. Nếu không tách lãi vay khi so sánh, việc so sánh sẽ khập khiễng.

EBITDA (Earnings before Interest, Taxes, Depreciation & Amortization): EBITDA là thước đo lợi nhuận nhưng loại trừ chi phí không dùng tiền mặt (chi phí khấu hao) và chi phí vốn. Vì mỗi kỳ phát sinh chi phí này, doanh nghiệp không phải bỏ tiền mặt như các loại chi phí khác do đã chi ra từ khâu mua tài sản. Chi phí khấu hao làm giảm lợi nhuận, nhưng nó không làm phát sinh dòng tiền chi ra các kỳ. Mỗi doanh nghiệp lại chủ động trích khấu hao theo phương pháp và thời gian khác nhau. Và hơn nữa, quy mô tài sản cũng khác nhau..

3.3. Phân tích chéo

Phân tích chéo là việc dùng các chỉ tiêu theo chiều ngang và chiều dọc ở trên để so sánh với các chỉ tiêu tương ứng của các doanh nghiệp cùng ngành hoặc chỉ số trung bình ngành. Quá trình so sánh này mang tính chất khách quan trong việc đánh giá một doanh nghiệp, phục vụ quản trị nội bộ hay các mục đích khác của người đọc báo cáo.

Sau đây chúng ta sẽ cùng phân tích các chỉ tiêu tài chính trên Báo cáo kết quả HĐKD từ năm 2018 đến năm 2022 của 2 Công ty lớn chuyên về lĩnh vực xây dựng theo số liệu trên BCTC được công bố dưới đây: 

Bảng 7: Báo cáo kết quả HĐKD – rút gọn
  •  Bảng phân tích chỉ số 2 công ty theo chiều ngang:
Bảng 8: So sánh ngang

Mời bạn tải về Biểu mẫu Excel phân tích tại đây.

Bảng tính phân tích trên cho thấy:

Xét về số tuyệt đối, tổng doanh thu của CTD cao gấp hơn 2 lần doanh thu của VCG, nhưng lợi nhuận gộp của VCG lại cao gấp 1.1 lần của CTD. Tỉ lệ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) về doanh thu và lợi nhuận cho thấy VCG luôn cao hơn CTD. 

Doanh thu và lợi nhuận của cả hai có xu hướng giảm từ năm 2019 và chạm đáy vào năm 2020, 2021. Năm 2022 đã nhìn thấy chiều hướng đi lên nhưng chưa mạnh. Lý giải cho sự suy giảm này như sau:

– Năm 2020 đến 2021 dịch covid-19 bùng phát, làm ngưng trệ gần như mọi hoạt động xã hội.

– Cuối năm 2022, Ngân hàng Nhà nước “siết room” tín dụng, tăng lãi suất, các công ty kinh doanh bất động sản và xây dựng gặp rất nhiều trở ngại trong việc vay vốn.

– Sang năm 2023, kinh tế thế giới có nhiều dấu hiệu đang bước vào một chu kỳ suy thoái mới. Minh chứng bằng rất nhiều chỉ số đi xuống, điển hình như PMI (Purchasing Managers Index– Chỉ số quản lý mua) đã giảm tới ngưỡng cảnh báo. Chính phủ đã kịp thời ban hành chính sách điều hành vĩ mô: Chính sách tài khóa (giảm 2% thuế VAT; tăng đầu tư công); Chính sách tiền tệ linh hoạt và nới lỏng hơn (cụ thể là giảm lãi suất và tăng cung tiền). Tuy nhiên, các công ty vẫn phải đối mặt với hàng loạt khó khăn, tình hình kinh doanh vẫn chưa có cơ hội hồi phục như mong muốn.

Biểu đồ doanh thu, lợi nhuận của 2 công ty từ năm 2018 đến năm 2022:

Hình 3: Biểu đồ doanh thu, lợi nhuận của 2 công ty từ năm 2018 đến năm 2022
  •  Bảng phân tích chỉ số 2 công ty theo chiều dọc:
Bảng 9: So sánh dọc từng năm
Bảng 10: So sánh dọc 5 năm

Theo Bảng tính trên:

Giá vốn của cả hai công ty đều khá cao, trong đó CTD cao hơn VCG trung bình 8%.

Tổng chi phí hoạt động (giá vốn, lãi, chi phí quản lý) năm 2020, 2021, 2022 hai công ty đều cao hơn doanh thu, trong khi lợi nhuận sau thuế vẫn > 0 chứng tỏ lợi nhuận mang lại từ Doanh thu hoạt động tài chính hay Thu nhập khác, mà không mang lại từ hoạt động kinh doanh chính là xây dựng. Các bạn có thể vào Báo cáo thuyết minh của các công ty để tìm hiểu thêm chi tiết.

Biểu đồ giá vốn và lợi nhuận gộp của 2 công ty

Hình 4: Biểu đồ giá vốn và lợi nhuận gộp của 2 công ty

Các chỉ số GPM, OPM, NPM, ROE ROA của Vinaconex (VCG) đều cao hơn Coteccons (CTD)

Đến đây, chắc hẳn bạn đã có cái nhìn tương đối đầy đủ về khả năng sinh lời của hai công ty. Thông tin sẽ đầy đủ hơn nếu phân tích thêm các chỉ tiêu tài chính trên Bảng cân đối kế toán, Lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC. 

Để đưa ra những quyết định lớn, ngoài các thông tin mang tính chất định lượng của Báo cáo tài chính, các bạn cũng cần tiếp cận thêm những thông tin mang tính chất định tính về doanh nghiệp, bao gồm chất lượng ban điều hành, hội đồng cổ đông, thương hiệu, uy tín… Như vậy sẽ củng cố thêm cơ sở cho nhà quản trị trong chính công ty cũng như nhà đầu tư bên ngoài.

MISA AMIS Kế toán hy vọng bài viết đã giúp các anh chị quản lý, chủ doanh nghiệp, các bạn kế toán hiểu rõ hơn về Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo kết quả kinh doanh quản trị, cách phân tích chuyên sâu các báo cáo để có những thông tin, số liệu chi tiết hơn phục vụ việc gia các quyết định quản trị được chính xác và kịp thời. 

Để có hệ thống quản trị tài chính kế toán minh bạch và làm chuẩn chỉnh ngay từ đầu, các doanh nghiệp có thể đầu tư các phần mềm đáng tin cậy đồng thời luôn giữ nguyên tắc minh bạch trong hoạt động kế toán. Phần mềm kế toán online MISA AMIS – giải pháp tài chính hỗ trợ nhiều cho kế toán doanh nghiệp nói riêng và chủ doanh nghiệp nói chung. Phần mềm MISA AMIS Kế toán hỗ trợ tự động hóa việc lập báo cáo: 

  • Tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo thuế, báo cáo tài chính và các sổ sách giúp doanh nghiệp nộp báo cáo kịp thời, chính xác
  • Đầy đủ báo cáo quản trị: Hàng trăm báo cáo quản trị theo mẫu hoặc tự thiết kế chỉnh sửa, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề
  • Giám đốc có thể xem báo cáo trên mọi thiết bị, bao gồm điện thoại, máy tính, máy tính bảng
  • Cảnh báo thông minh: Tự động cảnh báo khi phát hiện có sai sót
  • …..

Hơn nữa, phần mềm cũng cung cấp hệ thống báo cáo tổng quan và hệ thống chỉ số tài chính doanh nghiệp tức thời, giúp chủ doanh nghiệp nắm rõ tình hình sức khoẻ tài chính, nhanh chóng đánh giá và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời. Tìm hiểu thêm các chỉ số tài chính mà phần mềm kế toán online MISA AMIS có thể cung cấp và đăng ký nhận tư vấn ngay hôm nay để nhanh chóng áp dụng giải pháp quản trị tài chính tối ưu.

Tác giả: Ánh Mai Hồng

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 3 Trung bình: 5]
Chủ đề liên quan
Bài viết liên quan
Xem tất cả