Kế toán cho giám đốc Đọc hiểu báo cáo tài chính Hướng dẫn cách đọc bảng cân đối kế toán: Đơn giản, dễ...

Hướng dẫn cách đọc bảng cân đối kế toán: Đơn giản, dễ hiểu

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo quan trọng trong bộ báo cáo tài chính của doanh nghiệp cùng với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính tạo nên toàn cảnh bức tranh tài chính của doanh nghiệp. Việc hiểu các số liệu, chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, trong đó có đọc bảng cân đối kế toán là nhiệm vụ hết sức quan trọng không chỉ riêng với kế toán, giám đốc, nhà quản trị doanh nghiệp mà còn là nhiệm vụ “bắt buộc, sống còn” đối với nhà đầu tư, ngân hàng và các đối tượng liên quan khác. Bài viết mong muốn trình bày cách đọc bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp một cách đơn giản và hiệu quả nhất.

Hình 1: Hướng dẫn đọc Bảng cân đối kế toán: Đơn giản, dễ hiểu

1. Bảng cân đối kế toán là gì?

Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (tại ngày lập Bảng cân đối kế toán). Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó

Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC).

>>> Đọc thêm: Hướng dẫn lập bảng cân đối kế toán theo thông tư 200

1.1. Kết cấu của Bảng cân đối kế toán

Hình 2: Kết cấu thông thường của Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán gồm hai phần : Tài sản và nguồn hình thành  nên tài sản hay còn gọi là Nguồn vốn

Mối quan hệ giữa Tài sản và Nguồn vốn luôn chặt chẽ và không tách rời. Tài sản theo quan điểm của kế toán là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai (theo VAS 01). Nguồn vốn thể hiện nguồn gốc hình thành nên Tài sản. Nguồn hình thành nên Tài sản có thể là từ vốn góp của chủ sở hữu hoặc từ vốn đi vay (là các khoản nợ phải trả). Từ đó, ta có mối quan hệ cân đối kế toán cơ bản: Tổng tài sản luôn bằng Tổng nguồn vốn. 

TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN

Chi tiết hơn: Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Mối quan hệ cân đối này đúng với mọi loại hình doanh nghiệp, mọi quy mô, lĩnh vực ngành nghề, thậm chí là đúng với mỗi cá nhân.

Như vậy, kết cấu cơ bản của một Bảng cân đối kế toán được thể hiện theo đúng phương trình kế toán trên. Theo quy định của  Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, trong Bảng cân đối kế toán, Tài sản được sắp xếp ở phía trên và trình bày theo tính thanh khoản giảm dần của tài sản ; Nguồn vốn được sắp xếp ở phía dưới, bao gồm nợ phải trả (trình bày theo thời gian đáo hạn tăng dần) và vốn chủ sở hữu (trình bày theo trình tự vốn góp).

1.2. Khái quát nội dung một số khoản mục Tài sản trên Bảng cân đối kế toán

Hình 3: Nội dung một số khoản mục tài sản

+ Tài sản ngắn hạn:  phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. 

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp gồm các loại sau: 

  • Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền mặt tại quỹ; tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn) và tiền đang chuyển và và các khoản tương đương tiền  của doanh nghiệp.
  • Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh), bao gồm: Chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh; Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư khác có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo..
  • Các khoản phải thu ngắn hạn: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi), như: Phải thu của khách hàng; Trả trước cho người bán; Phải thu nội bộ; Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng; Phải thu về cho vay và phải thu ngắn hạn khác.
  • Hàng tồn kho: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo. Hàng tồn kho bao gồm: hàng mua đang đi đường, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi bán, hàng hóa kho bảo thuế. 
  • Tài sản ngắn hạn khác: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ, các khoản thuế phải thu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo. 

+ Tài sản dài hạn: Là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.

Tài sản dài hạn ít khi thay đổi hình thái giá trị trong toàn bộ quá trình kinh doanh bởi vì loại tài sản này khó chuyển đổi thành tiền mặt hơn tài sản ngắn hạn. Chúng được coi là những tài sản kém thanh khoản. Tài sản dài hạn gồm các loại sau:

  • Các khoản phải thu dài hạn: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu nội bộ, phải thu về cho vay, phải thu khác (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi). 
  • Tài sản cố định: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo, bao gồm: giá trị còn lại của TSCĐ HH, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ VH.
  • Bất động sản đầu tư: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo.
  • Tài sản dở dang dài hạn: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn; chi phí xây dựng cơ bản dở dang dài hạn tại thời điểm báo cáo.
  • Đầu tư tài chính dài hạn: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác), như: Đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
  • Tài sản dài hạn khác: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: Chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại và tài sản dài hạn chưa được trình bày ở các chỉ tiêu khác tại thời điểm báo cáo.

  >>> Đọc thêm: Các khoản phải thu là gì? Phân biệt khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn

1.3. Khái quát nội dung một số khoản mục Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán

Hình 4: Nội dung một số khoản mục thuộc bên Nguồn vốn trên bảng Cân đối kế toán

+ Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.

– Nợ ngắn hạn: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường, như: Các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, doanh thu chưa thực hiện, dự phòng phải trả… tại thời điểm báo cáo.  

– Nợ dài hạn: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như: Khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và nợ thuê tài chính dài hạn… tại thời điểm báo cáo.  

+ Vốn chủ sở hữu: Là giá trị vốn của doanh nghiệp được tính bằng chênh lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ (-) nợ phải trả. Như vậy, vốn chủ sở hữu có thể hiểu chính là giá trị tài sản thuần (tài sản ròng) của doanh nghiệp.

Vốn chủ sử hữu gồm: Vốn chủ sở hữu; nguồn kinh phí và quỹ khác.

– Vốn chủ sở hữu: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn, như: Vốn góp của chủ sở hữu; thặng dư vốn cổ phần; quyền chọn chuyển đổi trái phiếu; vốn khác của chủ sở hữu; cổ phiếu quỹ (ghi âm); chênh lệch đánh giá lại tài sản; chênh lệch tỷ giá hối đoái; quỹ đầu tư phát triển; quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; nguồn vốn đầu tư XDCB.

– Nguồn kinh phí và quỹ khác: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp để chi tiêu cho hoạt động sự nghiệp, dự án (sau khi trừ đi các khoản chi sự nghiệp, dự án); Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tại thời điểm báo cáo.   

>>> Đọc thêm: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh và cách đọc đơn giản hiệu quả

2. Phương pháp cơ bản giúp đọc hiểu Bảng cân đối kế toán đơn giản, dễ dàng

2.1 Tổng hợp thông tin cơ bản của doanh nghiệp

Đây là bước công việc phục vụ khâu phân tích và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp khi kết hợp với các số liệu và chỉ tiêu tài chính có được từ Báo cáo tài chính nói chung và Bảng cân đối kế toán nói riêng. Các thông tin cơ bản bao gồm: lĩnh vực/ngành nghề hoạt động SXKD, quy mô doanh nghiệp, các đặc thù về hoạt động SXKD của doanh nghiệp, chiến lược, mục tiêu hoạt động…

2.2 Các kỹ thuật cơ bản trong phân tích

Hình 5: Các kỹ thuật cơ bản trong phân tích báo cáo tài chính

+ Kỹ thuật phân tích theo chiều ngang: được sử dụng để đánh giá, so sánh các chỉ tiêu của Bảng CĐKT trong hai hoặc nhiều thời điểm lập bảng, thể hiện qua số chênh lệch tuyệt đối và tương đối, qua đó làm rõ xu hướng biến động theo thời gian của các chỉ tiêu. Ví dụ, so sánh tổng tài sản của một công ty tại ngày 31/12/N với số liệu tại ngày 31/12/N+1 để thấy biến động tăng, giảm hay ổn định (qua số chênh lệch tuyệt đối), cũng cho thấy tốc độ biến động bao nhiêu phần trăm so với thời điểm trước đó (qua số chênh lệch tương đối).

+ Kỹ thuật phân tích theo chiều dọc: được sử dụng để tính toán, xác định tỷ lệ phần trăm  để thấy tỉ trọng (cơ cấu) của một mục/chỉ tiêu trên Bảng CĐKT với tổng số hoặc chỉ tiêu được biểu thị dưới dạng tỷ lệ trên một số liệu cơ sở trên báo cáo. Ví dụ, xác định cơ cấu của Nợ phải trả hoặc Vốn chủ sở hữu trên Tổng Nguồn vốn hoặc trong tổng số nợ phải trả thì xác định cơ cấu của từng khoản nợ. 

2.3 Các bước trong phân tích

Hình 6: Các bước trong phân tích

Bước 1: Đọc số liệu tổng quan để biết quy mô, cơ cấu, cách bố trí tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

Bước 2: Đọc số liệu chi tiết của những chỉ tiêu, khoản mục quan trọng (khoản mục chiếm tỷ trọng lớn) để có nhận định rõ hơn về cách thu xếp vốn và bố trí tài sản của doanh nghiệp.

Bước 3: Một số phân tích, nhận định cơ bản đánh giá tình trạng của doanh nghiệp thông qua Bảng cân đối kế toán.

Người đọc Bảng cân đối kế toán có thể tính toán được một số chỉ tiêu tài chính cơ bản sau:

Tỷ số về khả năng thanh toán

Tỷ số hiện hành = TS ngắn hạn / Nợ ngắn hạn  (lần) (>1) Hệ số càng cao, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng lớn, rủi ro tài chính càng thấp 
Tỷ số thanh toán nhanh = (TS ngắn hạn – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn (lần) (>= tỷ số ngành) Tỷ số càng cao cho thấy khả năng thanh toán nhanh càng tốt
Hệ số cơ cấu nguồn vốn 
Hệ số nợ = (Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn) * 100% (%) Đánh giá cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn tự có hay vốn đi vay hơn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh, đầu tư tài sản
Hệ số VCSH = Tổng Vốn chủ sở hữu / Tổng Tài sản (lần)
Tỷ lệ Nợ / Vốn CSH

(D/E ratio) 

= Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu (lần) Đánh giá đòn bẩy tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

Tỷ lệ D/E cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn vay để tài trợ cho hoạt động kinh doanh. Nếu D/E liên tục cao trong một thời gian dài cho thấy khả năng trả nợ của doanh nghiệp khó khăn.

Ngoài ra, cần kết hợp sử dụng các thông tin từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để có thể tính toán các hệ số đo lường hiệu quả hoạt động như: vòng quay hàng tồn kho, số ngày lưu kho bình quân, vòng quay các khoản phải trả, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, kỳ trả tiền bình quân…

4.Ví dụ minh họa

Bảng cân đối kế toán của một công ty niêm yết có số liệu như sau:

Bảng 1: Tài sản
Bảng 2: Nguồn vốn

Lưu ý: Đối với đối tượng đọc Báo cáo tài chính (trong đó có Bảng cân đối kế toán) khôngchỉ là những người làm trong doanh nghiệp hoặc có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp như ngân hàng, nhà đầu tư,… Mặt khác, khi đi vào tìm hiểu chi tiết số liệu của từng Báo cáo, ngược đọc cũng có tìm hiểu về thông tin cơ bản của doanh nghiệp từ nhiều báo cáo khác như  Thuyết minh báo cáo tài chính hoặc từ các nguồn thông tin khác thu thập được từ nguồn internet, báo cáo thường niên của đơn vị…

Đối với doanh nghiệp trên:

  • Công ty làm về dịch vụ kiểm toán, được thành lập từ năm 2007;
  • Hoạt động chính của công ty: dịch vụ kiểm toán, đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết…

Như vậy, có thể dự đoán và đánh giá được tình hình tài chính cơ bản của doanh nghiệp: công ty dịch vụ nên quy mô hàng tồn kho có thể thấp hoặc không có (nếu đọc BCTC của một công ty thương mại hay sản xuất… sẽ thấy những con số này rất khác), tài sản cố định hữu hình quy mô thấp hơn so với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường, các khoản mục về đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn có thể chiếm tỷ trọng lớn…

Các bước phân tích:

Bước 1: Đọc số liệu tổng quan

Khi “lướt” Bảng cân đối kế toán, ta sẽ nhìn ngay chỉ tiêu Tổng tài sản (chỉ tiêu 270), Tổng nguồn vốn (chỉ tiêu 440) để biết quy mô tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp. Thông thường, chỉ tiêu Tổng tài sản, Tổng nguồn vốn càng lớn thì cho thấy quy mô về vốn và tài sản của doanh nghiệp càng lớn. 

Tiếp theo, ta sẽ nhìn sang số liệu Tổng tài sản ngắn hạn (chỉ tiêu 100), Tổng tài sản dài hạn (chỉ tiêu 200), Tổng nợ phải trả (chỉ tiêu 300), Tổng Vốn chủ sở hữu (chỉ tiêu 400) để đánh giá cơ cấu Tài sản và cơ cấu Nguồn vốn. 

Cơ cấu bố trí tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp kỳ này được minh hoạ bằng hình vẽ  sau:

Hình 7: Cơ cấu bố trí tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp trong kỳ

Qua các số liệu như bảng trên, ta có thể có những nhận định đầu tiên như sau:

  • Công ty đầu tư nhiều vào tài sản dài hạn. Điều này khá phù hợp với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kiểm toán với hoạt động chính là đầu tư, không có hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn thấp. 
  • Công ty hầu như sử dụng Vốn chủ sở hữu mà không sử dụng Nợ vay, công ty phát triển chủ yếu dựa vào vốn chủ sở hữu và công ty sử dụng đòn bẩy tương đối thấp.

Bước 2: Đọc số liệu chi tiết 

Tính toán và đánh giá chi tiết số liệu các chỉ tiêu, khoản mục trong từng mục Tài sản và Nguồn vốn, tập trung vào các số liệu quan trọng (số liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số).

  • Phần tài sản: 

Tài sản của Công ty tập trung chủ yếu vào Đầu tư tài chính ngắn và dài hạn. Trong kỳ, công ty phát sinh thêm khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (khoản mục 123 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn) số tiền 20 tỷ và giảm khoản đầu tư tài chính dài hạn chi tiết khoản mục Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết khoảng 7,8 tỷ. Công ty đầu tư nhiều vào tài sản dài hạn. Chi tiết hơn, tỷ lệ TSCĐ rất thấp (chiếm chưa đến 1% trong tổng giá trị tài sản dài hạn tại ngày 30/6/2021), tỷ lệ các khoản đầu tư dài hạn là trên 93% phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh chính hiện thời, điều này phù hợp với mô hình kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo giữa niên độ cho thấy mức trích lập dự phòng tài chính dài hạn tăng khoảng trên 2 tỷ đồng. Người đọc cần tham khảo thêm Thuyết minh BCTC để đánh giá về danh mục và đặc biệt chất lượng các khoản đầu tư của công ty. 

Công ty chuyên  cung cấp dịch vụ nên hàng tồn kho = 0 (không có hàng tồn kho).

Tỷ số về khả năng thanh toán (tỷ số hiện hành) rất cao (khoảng 10) cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cao và rủi ro tài chính thấp. Ngoài ra, có thể thể đánh giá thêm về tính thanh khoản của doanh nghiệp qua chỉ tiêu Tiền và các khoản tương đương tiền.

  • Phần nguồn vốn:

+ Các hoạt động đầu tư tài chính của công ty chủ yếu được tài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu. Hệ số VCSH ~ 0,98/1 thể hiện 1 đồng tài sản được đầu tư bởi 0,98 đồng từ vốn chủ. 

+ Trong kỳ không có sự tăng giảm (biến động) từ vốn góp của chủ sở hữu (vốn góp 144 tỷ). Các chỉ tiêu chi tiết thuộc Nguồn vốn đều ổn định, không có sự biến động, ngoại trừ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Số liệu cho thấy doanh nghiệp đang bị lỗ lũy kế, tuy nhiên tình hình kinh doanh có khả quan hơn, đã có lãi làm cho số lỗ lũy kế giảm. 

Bước 3: Một số phân tích, nhận định cơ bản 

Thứ nhất, chúng ta cần xem xét sự cân đối giữa Tài sản ngắn hạn và Nguồn vốn ngắn hạn, Tài sản dài hạn và Nguồn vốn dài hạn. Nếu các tỷ lệ trên cân bằng thì doanh nghiệp đang có trạng thái tốt về tài chính. Nếu Doanh nghiệp sử dụng Nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho Tài sản dài hạn thì dễ dẫn đến rủi ro. Trái lại khi Doanh nghiệp dùng Nguồn vốn dài hạn tài trợ cho Tài sản ngắn hạn dẫn đến lãng phí, do chi phí sử dụng nguồn vốn dài hạn lớn hơn nguồn ngắn hạn.

Thứ hai, phân tích chi tiết các chỉ tiêu trong cùng một Nhóm tài sản hoặc Nguồn vốn theo tỷ trọng mỗi loại tài sản hoặc nguồn vốn trong một nhóm mà người đọc có thể thấy được loại Tài sản, Nguồn vốn nào là trọng yếu trong cơ cấu doanh nghiệp. 

Thứ ba, ta cần xem xét sự tăng giảm tài sản, nguồn vốn trong kỳ kế toán. Nếu Doanh nghiệp có sự tăng trưởng đồng đều giữa các chỉ tiêu cả nguồn vốn và tài sản (số cuối kỳ lớn hơn số đầu kỳ) tức là doanh nghiệp có tình hình kinh doanh và tài chính tốt. 

Nếu số cuối kỳ lớn hơn số đầu kỳ thể hiện doanh nghiệp có sự tăng trưởng về quy mô. Nếu sự tăng trưởng đồng đều giữa các chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn thì có thể tạm kết luận tình hình tài chính kinh doanh của doanh nghiệp tiến triển tốt.

Nếu sự tăng trưởng giảm sút so với kỳ trước hoặc không đồng đều giữa các chỉ tiêu thì ta cần phân tích cụ thể các yếu tố dẫn đến sự giảm sút của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp tác động điều chỉnh cụ thể về chiến lược kinh doanh, tài chính. 

* Nhận xét: Về cơ bản thì kỳ  đánh giá công ty kinh doanh có lãi (1,62 tỷ) nhờ sự chuyển dịch từ hoạt động đầu tư vào tài sản từ dài hạn sang ngắn hạn, nhưng các kỳ trước lỗ lũy kế của công ty là hơn 20 tỷ. Ngoài ra, với quy mô tài sản và các khoản đầu tư là lớn nên việc đánh giá tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư đã hiệu quả hay chưa cần được cân nhắc từ các thông tin về đặc điểm khoản đầu tư, thời gian đầu tư, điểm rơi lợi nhuận với các khoản đầu tư dài hạn…  Do vậy, cần phải phân tích chi tiết hơn từ số liệu các loại báo cáo khác trong hệ thống BCTC và theo dõi thêm mới có thể nhận định được hiệu quả và chất lượng hoạt động kinh doanh của công ty: Cơ cấu tài sản – nguồn vốn như thế nào cho tối ưu?

Kết luận: Các con số trên bảng Cân đối  kế toán được tính toán tại một thời điểm, mà muốn biết một doanh nghiệp có thực sự khỏe mạnh hay không cần theo dõi trong một quá trình, do đó, để đánh giá được tốt, cần theo dõi và phân tích trong một thời gian đủ dài. Việc đọc Bảng cân đối kế toán sẽ giúp các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư và các đối tượng quan tâm đưa ra được những nhận định về tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp để có những dự báo cho tương lai. Người đọc BCTC cũng cần thu thập các chỉ số trung bình của toàn ngành để có những so sánh và đánh giá toàn diện hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình ra quyết định. 

Ngoài ra, đối với chủ doanh nghiệp, việc đọc hiểu được báo cáo này còn hạn chế được những rủi ro và có những quyết sách thay đổi cho phù hợp theo từng thời kỳ hoạt động kinh doanh cũng như định hướng phát triển của doanh nghiệp.

Thay vì phải đợi kế toán tổng hợp cuối quý, cuối năm để có báo cáo kết quả kinh doanh, chủ doanh nghiệp có thể theo dõi nhanh chóng, liên tục báo cáo này qua phần mềm kế toán. Một số phần mềm kế toán thông minh như MISA AMIS đã có thể tự động tổng hợp số liệu để lập các báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác. Phần mềm kế toán online MISA AMIS – công cụ đang được đánh giá rất cao hiện nay không chỉ trong công tác kế toán mà còn trong hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp:

Phần mềm kế toán online MISA AMIS đem đến cho nhà quản trị góc nhìn tổng quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp qua các tính năng ưu việt:

  • Xem báo cáo điều hành mọi lúc mọi nơi: Giám đốc, kế toán trưởng có thể theo dõi tình hình tài chính ngay trên di động, kịp thời ra quyết định điều hành doanh nghiệp.
  • Đầy đủ báo cáo quản trị: Hàng trăm báo cáo quản trị theo mẫu hoặc tự thiết kế chỉnh sửa, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề.
  • Tự động hóa việc lập báo cáo: Tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo thuế, báo cáo tài chính và các sổ sách giúp doanh nghiệp nộp báo cáo kịp thời, chính xác.

Đặc biệt, AMIS Kế toán còn đưa ra hệ thống các chỉ số phân tích tài chính – công cụ đắc lực cho doanh nghiệp trong công cuộc tính toán và hoạch định tài chính tại đơn vị. Phần mềm AMIS Kế toán được thiết lập sẵn công thức tính cho các hệ số phân tích tài chính. Căn cứ vào số liệu kế toán được nhập vào, phần mềm sẽ tự động tổng hợp và tính toán ra các hệ số này. Dựa vào đó nhà quản lý có thể nhanh chóng đưa ra những đánh giá tổng quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại bất cứ thời điểm nào, từ đó đưa ra những quyết định điều hành hợp lý.

Mời anh/chị đăng ký đăng ký dùng thử miễn phí 15 ngày bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS để trải nghiệm công cụ tài chính tối ưu nhất!

>> DÙNG THỬ MIỄN PHÍ – PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA AMIS

Tác giả: Team MIBI

 1,929 

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]