Kiến thức Chuyển đổi số Chuyển đổi số trong sản xuất: Doanh nghiệp cần chuyển đổi như...

Chuyển đổi số trong sản xuất: Doanh nghiệp cần chuyển đổi như thế nào?

Khoa học công nghệ phát triển, chính vì thế mà việc chuyển đổi số đối với các doanh nghiệp là yếu tố vô cùng quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Đặc biệt là quá trình chuyển đổi số trong sản xuất, một trong những lĩnh vực mạnh nhất của nền kinh tế Việt Nam. Vậy chuyển đổi số được áp dụng vào vận hành và sản xuất như thế nào. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

Tại sao phải chuyển đổi số sản xuất
Chuyển đổi số sản xuất là nhiệm vụ tất yếu của doanh nghiệp hiện đại

I. Tại sao phải chuyển đổi số trong sản xuất?

Cũng giống như những ngành công nghiệp khác, thì sản xuất là một ngành mũi nhọn giúp phát triển nền kinh tế. Chính vì vậy mà chuyển đổi số trong sản xuất là điều tất yếu mà doanh nghiệp nên thực hiện.

Theo thống kê thì 60% các nhà sản xuất lớn mang lại doanh thu mới từ các sản phẩm và dịch vụ dựa trên thông tin, trong khi trí thông minh sẽ thúc đẩy mức sinh lời cao nhất. – Theo IDC.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ngành sản xuất là lĩnh vực chịu tác động tích cực nhất. Công nghệ kỹ thuật số mang lại cơ hội cải tiến quy trình sản xuất và phân phối sản phẩm tới nhiều quy mô doanh nghiệp vừa, nhỏ.

Nhưng bên cạnh đó sản xuất cũng là ngành di chuyển chậm chạp từ quan điểm chuyển đổi số toàn hệ thống bởi sự bão hòa công nghệ. Nhưng sự thành công của chuyển đổi số còn phụ thuộc vào yếu tố con người và quy trình kinh doanh. Để đạt được mục tiêu, mỗi doanh nghiệp bắt buộc phải tiếp cận với những giải pháp mới, lĩnh vực mới để đưa ra hướng đi đúng đắn.

II. Xu hướng chuyển đổi số trong sản xuất

Trong lĩnh vực sản xuất thì chuyển đổi số đang diễn ra rất mạnh mẽ và tập trung chủ yếu vào các nhiệm vụ chiến lược cốt lõi sau:

Đặc điểm của ngành sản xuất hiện đại
Đặc điểm của ngành sản xuất hiện đại
  • Tập trung vào chất lượng thay vì số lượng: Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao thì người tiêu dùng sẽ đặt ra các tiêu chuẩn cao hơn cho sản phẩm như: độ tỉ mỉ chính xác, hình thức bắt mắt, nhiều công dụng kết hợp lẫn nhau…
  • Tiết kiệm chi phí: Tối thiểu hóa chi phí sẽ giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
  • Đề cao nguồn lực con người: Máy móc không có con người sử dụng cũng chỉ là những khối sắt vô tri vô giác. Rất nhiều doanh nghiệp sản xuất nhận được sự sáng tạo của nhân viên nhờ các chính sách động viên, khuyến khích kịp thời.
  • Tập trung và chuyên môn hóa: Nhiều doanh nghiệp sớm nhận ra họ không đủ nguồn lực để làm tốt tất cả nên thay vì làm nhiều thứ, doanh nghiệp sẽ chỉ tập trung làm 1 thứ tốt nhất. Nhờ vậy, chất lượng sản phẩm được nâng cao, giá thành hạ xuống và năng lực cạnh tranh cũng vì thế mà tiến lên.
  • Cơ khí hóa và tự động hóa: Từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đến nay là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, sản xuất tự động đã thế chỗ của lao động thủ công, máy tính trợ giúp đắc lực cho các công việc quản lý hệ thống sản xuất.
  • Hệ thống sản xuất hiện đại có tính mềm dẻo: Xu thế sản xuất hàng loạt, quy mô lớn để làm giảm chi phí sản xuất đã không còn phù hợp ở thời điểm này. Thay vào đó là khái niệm sản xuất linh hoạt để doanh nghiệp nhanh chóng sản xuất một số sản phẩm, chủng loại phù hợp với nhu cầu thị trường trong một giai đoạn nhất định.

III. Lợi ích chuyển đổi số mang lại cho doanh nghiệp sản xuất

Chuyển đổi số trong sản xuất sẽ mang lại lợi ích ngay tức khắc, nhìn thấy ngay. Những lợi ích chủ yếu xoay quanh nâng cao năng suất, cải tiến chất lượng, cắt giảm chi phí, đảm bảo an toàn.

Chuyển đổi số mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp sản xuất?

Thứ nhất là nâng cao năng suất. Nhờ vào các công nghệ in 3D mà quy trình thiết kế và phát triển nhanh hơn nhờ được cung cấp thông tin tốt hơn. Việc sản xuất được sắp xếp hợp lý với downtime tối thiểu do các máy được kết nối gửi dữ liệu bảo trì quan trọng có thể được tận dụng để ngăn ngừa sự cố và tối ưu hóa đầu ra.

Thứ hai là cắt giảm chi phí. Nhờ áp dụng công nghệ vào quản lý mà doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt chính xác số lượng hàng tồn kho để xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp. Hay nhờ cắt giảm sự lãng phí thời gian, lãng phí quy trình sản xuất mà nhiều cơ hội giảm chi phí xuất hiện.

Thứ ba là cải tiến chất lượng. Thuật toán học máy được áp dụng để tự động giải mã nguyên nhân gốc của lỗi . Hay nhờ vào cảm biến độ nét cao, doanh nghiệp có thể giám sát các thông số sản xuất của sản phẩm trong toàn bộ quy trình dây chuyền sản xuất.

Thứ tư là đảm bảo an toàn. Robot thay thế con người làm việc ở các môi trường nguy hiểm, độc hại là biện pháp nhiều doanh nghiệp đang áp dụng. Hay các cảm biến chuyên dụng được đặt khắp nhà máy sẽ cảnh báo mối nguy hiểm trước mắt cho nhân viên. Nhờ vậy, tính an toàn sản xuất được nâng cao.

Chuyển đổi số trong lĩnh vực sản xuất là một cuộc đua về thời gian và công nghệ. Doanh nghiệp nào tiên phong chuyển đổi sẽ có cơ hội nắm giữ thị trường, tạo ra lợi thế cạnh tranh vô cùng lớn như cách mà Nike hay Amazon Business đã làm.

Trên đây là bức tranh toàn cảnh chuyển đổi số trong ngành sản xuất. Để giúp mỗi doanh nghiệp trong lĩnh vực này chiếm lĩnh đường đua chuyển đổi số. 

>> Đo lường mức độ chuyển đổi số hiện tại ngay hôm nay qua: Bộ câu hỏi đánh giá mức độ chuyển đổi số cho doanh nghiệp

IV. 6 giai đoạn chuyển đổi số trong lĩnh vực sản xuất

Theo “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, có 8 ngành, lĩnh vực cần được ưu tiên chuyển đổi số trước, trong đó có sản xuất.

Chuyển đổi số trong sản xuất hay còn gọi là Industry 4.0 không diễn ra ngay lập tức mà trải qua một lộ trình gồm sáu giai đoạn, ở mỗi giai đoạn lại đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị một nền tảng, tổ chức hay tư duy quản trị phù hợp.

Giai đoạn 1: Tin học hóa

Tin học hóa là giai đoạn đầu tiên trong lộ trình chuyển đổi số ngành sản xuất, tạo tiền đề cho các giai đoạn sau.

Ví dụ về số hóa trong quy trình cân của doanh nghiệp sản xuất thực phẩm

Nhờ vi tính hóa mà sản xuất ít tốn kém hơn, đạt tiêu chuẩn cao hơn, có độ chính xác cao và sản xuất hàng loạt dễ dàng. Tuy nhiên, vẫn có những loại máy tuổi thọ cao vận hành thủ công mà không cần tới giao diện số. Ví dụ máy cắt CNC không kết nối, phải nhập dữ liệu bằng tay.

Trong trường hợp này, để tạo ra được mối liên kết giữa máy móc và các ứng dụng kinh doanh thì các trạm là sự lựa chọn đúng đắn.

Giai đoạn 2: Kết nối

Cái tên giai đoạn đã nói rõ các công việc doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện. Đó chính là thay thế các hệ thống công nghệ thông tin biệt lập bằng hệ thống có tính liên kết với nhau. Các phần trong hệ thống vận hành cung cấp sự kết nối và tương hợp cùng nhau, tuy nhiên sự liên thông của lớp công nghệ thông tin (IT) và công nghệ vận hành (OT) vẫn đạt đến 100%.

Để kết nối vạn vật với nhau, giao thức Internet được sử dụng rộng rãi. Ví dụ Ipv6 cho phép mọi cấu phần có thể kết nối với nhau mà không cần dịch địa chỉ mạng.

Ví dụ tích hợp kết nối hệ thống

Ví dụ, với một bản thiết kế, dữ liệu của nó có thể được đẩy vào sản xuất để các quá trình sản xuất được thực thi (CAD/CAM). Khi khâu sản xuất hoàn thành, thao tác xác nhận, khẳng định có thể được thông báo tự động và ngay lập tức thông qua MES. Nó cho phép nhà sản xuất thực hiện bảo trì từ xa các sản phẩm khách hàng đang dùng nhờ vào các kết nối dữ liệu rẻ tiền, khối lượng lớn.

Giai đoạn 3: Hiển thị

Các cảm biến sẽ ghi lại quy trình từ đầu đến cuối với một lượng lớn điểm dữ liệu. Điều này cho phép doanh nghiệp thu được mô hình số của các nhà máy vào mọi thời điểm. Người ta gọi mô hình này là hình bóng số – nó làm rõ những gì đang diễn ra trong công ty theo thời gian thực. Người lãnh đạo căn cứ vào dữ liệu này để đưa ra các quyết định quản trị khách quan.

Tạo ra hình bóng số cho công ty là thách thức lớn với đội ngũ quản lý và nhân sự. Bởi lẽ, doanh nghiệp thường không có sẵn một nguồn dữ liệu duy nhất mà chúng sẽ được lưu trữ biệt lập, riêng lẻ trong từng bộ phận. Hơn nữa, các chức năng như sản xuất, hậu cần và dịch vụ cũng không được quan tâm thu thập dữ liệu. Nếu có, dữ liệu chỉ hiển thị cho một nhóm nhỏ gồm những người có quyền hạn tiếp cận hoặc thực sự thấu hiểu hệ thống chuyên môn.

Đây chính là lĩnh vực các công ty cần thay đổi tư duy quản lý. Thay vì chỉ thu thập dữ liệu để hỗ trợ việc phân tích cụ thể hoặc hỗ trợ một số hoạt động đặc thù, công ty phải có khả năng tạo ra mô hình cập nhật cho toàn bộ máy vào mọi thời điểm, loại bỏ cách thức làm việc riêng lẻ. Kết hợp các nguồn dữ liệu có sẵn với cảm biến tại nhà xưởng có thể cung cấp bức tranh toàn cảnh hay hiển thị tình trạng hoạt động thực tế nhất.

>> Đọc thêm lộ trình chuyển đổi số: Hướng dẫn lộ trình chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Giai đoạn 4: Minh bạch

Giai đoạn 3 liên quan tới việc tạo ra hình bóng số phản ảnh thực trạng công việc hiện thời của doanh nghiệp. Khi ban lãnh đạo đã nắm được lý do, phân tích nguyên nhân, dữ liệu thu tiếp tục cần phải được phân tích bằng cách áp dụng kiến thức thiết kế.

Các công nghệ mới hỗ trợ việc phân tích khối lượng dữ liệu lớn cực kỳ hữu ích trong trường hợp này. Theo nguyên tắc, ứng dụng dữ liệu lớn được triển khai song song với hệ thống ứng dụng kinh doanh như ERP và MES. Nó cung cấp một nền tảng chung để tiến hành phân tích dữ liệu dự báo mở rộng nhằm tiết lộ những tương tác trong hình bóng số của công ty.

Minh bạch trong quá trình chuyển đổi số sản xuất

Tính minh bạch về các tương tác liên quan sẽ kiểm soát tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị. Các thông số ghi lại thông tin cho các sự kiện, xác định mối tương quan, rồi được gộp lại để tạo ra tổng thể phức tạp hơn phản ánh tình trạng của trang thiết bị. Tính minh bạch là một trong những điều kiện cần cho vấn đề bảo trì dự báo.

Giai đoạn 5: Khả năng dự báo

Dựa trên giai đoạn minh bạch hóa, giai đoạn phát triển tiếp theo là khả năng dự báo của công ty. Lúc này, công ty có thể mô phỏng nhiều kịch bản khác nhau trong tương lai và xác định kịch bản dễ phát sinh. Điều này liên quan đến việc dựng ra hình bóng số của công ty trong tương lai nhằm dự báo các kịch bản khác nhau và sắp xếp thứ tự của chúng theo khả năng xảy ra.

Chuyển đổi số giúp doanh nghiệp sản xuất dự báo rủi ro, nhu cầu thực tiễn

Nhờ đó, ban lãnh đạo dễ dàng tiên lượng tương lai để ra quyết định và triển khai các hoạt động đo lường phù hợp. Mặc dù việc đo lường vẫn phải làm thủ công, tiêu tốn thời gian xử lý dài hơn nhưng nó giúp doanh nghiệp hạn chế tác động tiêu cực. Khả năng dự báo cũng cảnh báo các vấn đề về hậu cần như trục trặc ở khâu giao vận ngay cả trước khi nó xảy ra cho công ty thay thế đơn vị vận chuyển kịp thời.

Giai đoạn 6: Thích nghi

Khả năng dự báo là yêu cầu căn bản cho các hoạt động hoặc việc ra quyết định được tự động hóa. Việc điều chỉnh liên tục cho phép công ty hình thành hệ thống công nghệ thông tin thích nghi với một môi trường kinh doanh luôn luôn thay đổi.

Mức độ thích nghi phụ thuộc vào sự phức tạp của các quy định và tỷ lệ chi phí – cơ hội. Vì thế, tính khả thi căn bản của việc thực hiện các hoạt động lặp đi lặp lại một cách tự động cần được nghiên cứu kỹ. Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần đánh giá kỹ lưỡng những rủi ro của tự động hóa khâu phê duyệt, ghi nhận đối với khách hàng và nhà cung cấp.

Mục tiêu của giai đoạn này là xây dựng khả năng sử dụng dữ liệu từ hình bóng số của công ty để ra quyết định tối ưu trong khoảng thời gian ngắn nhất và triển khai đo lường tự động, hạn chế sự trợ giúp của con người.

QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TOÀN DIỆN VỚI GÓI GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI SỐ TOÀN DIỆN MISA AMIS

MISA phát triển Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS, giúp doanh nghiệp số hóa mọi thông tin từ thông tin khách hàng, thông tin đối tác, quản lý công việc, quản lý nhân sự, quản trị tài chính – kế toán…và liên thông trực tiếp với hệ thống quản trị doanh nghiệp như tài chính kế toán, nhân sự, quản trị công việc. Để rõ hơn hay đăng ký để chúng tôi tư vấn ngay!

V. Những doanh nghiệp chuyển đổi số sản xuất thành công đáng học hỏi 

1. Công ty sản xuất thiệt bị nông nghiệp hàng đầu thế giới MacDon

MacDon là công ty hàng đầu thế giới về sản xuất thiết bị nông nghiệp và thu hoạch nông sản. Trong hơn 70 năm, MacDon đã hỗ trợ nông dân trồng nhiều loại cây thiết yếu và hỗ trợ cộng đồng toàn cầu. Theo thời gian, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng nhanh dẫn đến việc MacDon phải đối mặt với khủng hoảng lớn nếu không chuyển đổi nhanh chóng.

Cụ thể, trong quá khứ MacDon đã từng sử dụng phần mềm Liferay nhưng giao diện lỗi thời, người truy cập thường xuyên gặp sự cố hay dữ liệu phân tán khiến công ty gặp nhiều khó khăn. Lúc này, MacDon đã quyết định bắt đầu hành trình chuyển đổi số dựa trên nền tảng Liferay vốn có.

công ty MacDon chuyển đổi kỹ thuật số trong sản xuất
công ty MacDon chuyển đổi kỹ thuật số trong sản xuất thiết bị nông nghiệp

Công ty chỉ cần di chuyển dữ liệu lớn từ các hệ thống cũ, nâng cấp công nghệ hiện có để giải quyết những thách thức quan trọng đồng thời tạo ra tính năng mới cho người dùng. Trên cổng thông tin đại lý MacDon mới, khách hàng không chỉ truy xuất thông tin hóa đơn, kiểm tra kho sản xuất, tạo danh sách mua sắm mà còn chủ động gửi yêu cầu bảo hành và thực hiện các tác vụ tự phục vụ. Quan trọng hơn, dữ liệu lớn của nhà sản xuất giờ đây có thể điều hướng và kiểm soát chặt chẽ, hoạt động quản lý tài liệu từ đó đem lại nhiều lợi ích hơn.

2. Mueller – Công ty sản xuất xây dựng nổi tiếng của Mỹ

Mueller sở hữu danh tiếng hàng đầu với tư cách là nhà sản xuất, nhà cung cấp thép, tấm lợp kim loại và các cấu kiện xây dựng khác. Trước khi chuyển đổi kỹ thuật số, Mueller chủ yếu dựa vào hệ thống quản lý nội dung mã nguồn mở. Thế nhưng, hệ thống này không hỗ trợ các ứng dụng web được phát triển tùy chỉnh, cung cấp ít tùy chọn tự phục vụ và ảnh hướng nghiêm trọng đến trải nghiệm mua hàng.

Chẳng hạn, nền tảng chỉ cung cấp bản sao kỹ thuật số tĩnh về danh mục sản phẩm in, không mang tính cá nhân hóa để thu hút khách hàng có nhu cầu cụ thể. Hệ thống cũng không thể cung cấp rõ ràng vị trí của người dùng trong hành trình mua hàng. Nó buộc khách hàng phải đến chi nhánh bán hàng địa phương để hoàn tất giao dịch mua của họ.

Thấu hiểu bất cập này, công ty đã quyết tâm chuyển đổi sang một nền tảng mạnh mẽ duy nhất chứa tất cả công cụ cho khách hàng hoàn thành quy trình mua hàng ngay trên cổng thông tin. Bên cạnh các mô hình 3D minh họa bắt mắt, báo giá tự động, những yêu cầu đặt hàng riêng sẽ được chuyển trực tiếp đến đội ngũ tư vấn viên. Cách làm trên cải thiện đáng kể trải nghiệm cho người tiêu dùng và các đơn vị đối tác của công ty Mueller.

3. Tập đoàn ô tô Volvo

Là nhà sản xuất hàng đầu về xe tải, xe buýt, thiết bị xây dựng và động cơ công nghiệp, Tập đoàn Volvo sử dụng 95.000 nhân viên trong các cơ sở sản xuất trải dài trên 19 quốc gia tập trung vào sản xuất động cơ công nghiệp, thiết bị xây dựng, xe tải và xe buýt, cung cấp cho 190 thị trường khắp thế giới. Ngoài ra, Volvo đã nỗ lực theo đuổi chiến lược chuyển đổi kỹ thuật số từ sớm để tăng hiệu quả, tính linh hoạt và sự nhanh nhẹn trong quy trình sản xuất.

Tập đoàn Volvo chuyển đổi số
Tập đoàn Volvo đã triển khai chuyển đổi số đồng bộ trong nhiều năm

Volvo đã chọn triển khai nền tảng Internet vạn vật công nghiệp (IIoT), liên kết các quy trình thiết kế, sản xuất và kinh doanh có sự hỗ trợ của máy tính. Công ty sử dụng một nguồn dữ liệu trung thực duy nhất từ ​​cả hoạt động. Nhân viên quản lý chất lượng có thể truy cập cấu hình động cơ hiện tại và dữ liệu hỗ trợ bằng tai nghe thực tế ảo và thị giác máy tính.

Kết quả, Tập đoàn gần như định nghĩa lại toàn bộ quy trình hỗ trợ, đào tạo. Việc cập nhật và xác nhận danh sách kiểm tra chất lượng giảm xuống còn chưa đầy một giờ. Thời gian đào tạo kỹ thuật viên cũng giảm xuống còn dưới hai tuần, cho phép các quy trình giới thiệu nhân viên diễn ra nhanh gọn.

Về lâu dài, Volvo dự đoán tiết kiệm hàng nghìn Euro cho mỗi khâu kiểm soát chất lượng hàng năm. Từ đó, nó vừa loại bỏ các sản phẩm kém chất lượng, vừa sắp xếp hợp lý quy trình sản xuất, tăng mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

VI. Các công nghệ doanh nghiệp cần ứng dụng vào quá trình chuyển đổi số trong sản xuất

1. An ninh mạng

Đây là yếu tố tiên quyết nhằm đảm bảo an toàn cho việc xử lý thông tin, được dùng để quản lý bảo mật và chống lại việc thực hiện mối đe dọa mạng. Ngày nay khi có rất nhiều các doanh nghiệp sử dụng nền tảng điện toán để phục vụ cho sự linh hoạt, tự động hóa cũng như khả năng thích ứng nhanh hơn. Thì việc củng cố cho hệ thống an ninh mạng là những điều bắt buộc.

2. Phân tích dữ liệu nâng cao 

Với sự ra đời của công nghệ IoT, giúp cho việc thu thập dữ liệu được thực hiện một cách dễ dàng hơn. Theo khảo sát của ITIC đã chỉ ra rằng, 81% tổ chức cho rằng sẽ tiêu tốn 100.000 USD nếu ngừng hoạt động trong một giờ, và có tới 33% doanh nghiệp cho rằng sẽ tổn hại 1 triệu USD nếu hoạt động của họ bị ngừng trong một giờ.

Chính vì vậy mà việc ứng dụng dự liệu để xác định các vấn đề, dựa báo và đưa ra giải pháp để chuỗi vận hành của bạn sẽ được trơn tru hơn, tiết kiệm được thời gian và chi phí. Việc này còn giúp việc tối ưu trong quản lý sự phụ thuộc giữa các bộ phận.

3. Tự động hóa

Việc áp dụng tự động hóa quy trình sản xuất bằng robot (RPA) ngày càng phổ biến. Với mục đích nhằm giảm chi phí, tối ưu hóa hoạt động, dễ dàng quản lý kiểm sát, cải thiện trải nghiệm khách hàng,…

tự động hóa trong sản xuất công nghiệp
Các doanh nghiệp cần chuyển dần sang tự động hóa trong sản xuất công nghiệp

RPA là yếu tố tiên quyết để xác định được độ khả thi của việc thực hiện chuyển đổi số trong nhà máy. Việc triển khai tự động hóa xuất phát từ nhu cầu muốn tự động các công đoạn lặp đi lặp lại và đem đến những giá trị to lớn, giúp thúc đây sản xuất. Việc này sẽ trở nên tốt hơn khi bạn tích hợp được thêm các công nghệ mới như máy học, trí tuệ nhân tạo, các công cụ, quy trình làm việc thông minh và trợ lý số.

4. Dữ liệu IoT

Khái niệm IoT là gì không còn xa lại với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay. Trên thực tế, công nghệ này còn đang dẫn đầu trong các xu hướng giúp doanh nghiệp chuyển đổi số thành công nhờ khả năng thích ứng không ngừng.

Đặc biệt trong tình hình Covid-19, thì vai trò của IoT càng thể hiện rõ hơn khi cung cấp được dữ liệ từ các hệ thống cảm biến, giúp việc quản lý từ xa và bảo trì trở nên dễ dàng hơn.

5. Trí tuệ nhân tạo và máy học

Trí tuệ nhân tạo đóng vai trò cực kỳ to lớn trong việc sản xuất, khi được kết hợp với IoT sẽ giúp ngành sản xuất có một bước tiên mới. Một trong nhưng chức năng phổ biến nhất của máy học đó là việc thủ thập và xử lý thông tin dữ liệu khổng lồ nhằm phát hiện mẫu và các xu hướng. Tiếp đó dựa trên kết quả nó giúp đưa ra những mô hình dự đoán về tương lai.

Máy học cho phép nhà máy có những dự báo về cung cầu, phân tích và báo cáo tình trạng hệ thống máy móc. Nó còn giúp doanh nghiệp xây dựng được bản sao số, đây là bản sao của hệ thống sản xuất giúp chuẩn đoán cũng như đánh giá thời gian thực về quy trình sản xuất, hiệu suất sản phẩm.

Để ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số từng bước một cách hiệu quả, khoa học, Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS là lựa chọn hàng đầu giúp doanh nghiệp vận hành tối ưu, tiết kiệm chi phí đầu tư, tăng trưởng năng suất và doanh thu vượt bậc.

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN VÀ TRẢI NGHIỆM GÓI GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI SỐ DOANH NGHIỆP TOÀN DIỆN NGAY HÔM NAY

 649 

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]